Mezondin

Nhóm thuốc
Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Thành phần
Thymomodulin
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Dạng đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
80mg
Sản xuất
Chunggei Pharm Co., Ltd. - HÀN QUỐC
Đăng ký
BRN science Co., Ltd. - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-15741-12
Chỉ định khi dùng Mezondin
Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. Thành lập hệ thống miễn dịch.
Cách dùng Mezondin
Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùngtrong thời gian 6 tuần.Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.
Chống chỉ định với Mezondin
Quá mẫn cảm với thuốc.
Tương tác thuốc của Mezondin
Các peptide hoặc dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức được dùng phối hợp với các thuốc hóa trị tuyến ức được dùng những bệnh nhân bị ung thư. Một nghiên cứu khi dùng phối hợp Thymomodulin với hóa trị liệu, cho thấy làm giảm vài tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu và tăng thời gian sống sót so với khi chỉ dùng hóa trị liệu.
Tác dụng phụ của Mezondin
Có thể có các phản ứng dị ứng.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Thymomodulin

Nhóm thuốc
Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Thành phần
Thymomodulin
Chỉ định khi dùng Thymomodulin
Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus, như viêm gan, nhiễm khuẩn đường hô hấp. Ðiều trị bệnh giảm bạch cầu nguyên phát & thứ phát. Phòng ngừa giảm bạch cầu do tủy xương-nhiễm độc thuốc. Thiếu hụt thành lập kháng thể, kích thích miễn dịch. Thành lập hệ thống miễn dịch.
Cách dùng Thymomodulin
Dùng để hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 4 – 6 tháng.Dùng hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.Dùng hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120 mg/ ngày, dùng trong thời gian từ 3 – 6 tháng.Dùng để hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: Liều dùng 160 mg/ ngày, dùngtrong thời gian 6 tuần.Dùng hỗ trợ các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/ AIDS: Liều dùng 60 mg/ ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.
Chống chỉ định với Thymomodulin
Quá mẫn cảm với thuốc.
Tương tác thuốc của Thymomodulin
Các peptide hoặc dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức được dùng phối hợp với các thuốc hóa trị tuyến ức được dùng những bệnh nhân bị ung thư. Một nghiên cứu khi dùng phối hợp Thymomodulin với hóa trị liệu, cho thấy làm giảm vài tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu và tăng thời gian sống sót so với khi chỉ dùng hóa trị liệu.
Tác dụng phụ của Thymomodulin
Có thể có các phản ứng dị ứng.