Miltefosine

Thuốc miltefosine có tác dụng điều trị bệnh Leishmania gây ảnh hưởng đến da, các cơ quan bên trong cơ thể và niêm mạc.

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Dạng bào chế
Thuốc miltefosine có những dạng viên nang mềm hàm lượng 50 mg.
Tác dụng của Miltefosine

Miltefosine là một loại thuốc trị ký sinh trùng được sử dụng để điều trị bệnh Leishmania gây ảnh hưởng đến da, các cơ quan bên trong cơ thể (như gan, lá lách, tủy xương) và niêm mạc (mũi, miệng, cổ họng).

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng Miltefosine

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh Leishmania ở nội tạng

Bạn dùng100-150 mg thuốc mỗi ngày trong vòng 28 ngày.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh u sùi dạng nấm ở da

Bạn dùng dung dịch thuốc 6% từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị ung thư vú di căn ở da

Bạn dùng dung dịch thuốc 6% từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh

Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên (cân nặng từ 30-44 kg), bạn cho bé uống 50 mg thuốc, 2 lần mỗi ngày trong 28 ngày liên tục.

Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên (cân nặng từ 45 kg trở lên), bạn cho bé  uống 50 mg thuốc,  3 lần mỗi ngày trong 28 ngày liên tục.

Thận trọng khi dùng Miltefosine

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với miltefosine hoặc bất kỳ các loại thuốc khác;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn đang mang thai, dự tính mang thai, hoặc đang cho con bú;
  • Bạn đang dùng liệu pháp xạ trị.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc của Miltefosine

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hội chứng Sjogren-Larsson;
  • Bệnh gan hoặc thận.
Tác dụng phụ của Miltefosine

Bạn có thể sẽ gặp một số tình trạng sau:

  • Các vấn đề về dạ dày nặng hoặc đang phát triển (buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy);
  • Đau ở dương vật hoặc tinh hoàn, xuất tinh bất thường;
  • Dễ thâm tím hoặc chảy máu (chảy máu mũi, nướu răng bị chảy máu);
  • Các dấu hiệu của vấn đề về thận – ít hoặc không đi tiểu, tiểu tiện đau hoặc khó, sưng phù ở chân hoặc mắt cá chân, cảm giác mệt mỏi hoặc thở hụt hơi;
  • Các vấn đề về gan – buồn nôn, đau dạ dày ở phần trên, cảm giác mệt mỏi, biếng ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét, vàng da;
  • Phản ứng ở da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng phù ở mặt hoặc lưỡi, cay nóng ở mắt, đau da, sau đó là phát ban đỏ hoặc tím ở da có thể lây lan (đặc biệt là ở mặt hay phần trên cơ thể) và gây ra chứng giộp da và lột da.

Các tác dụng phụ thông thường bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, biếng ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau đầu, choáng váng, buồn ngủ;
  • Ngứa ngáy.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Miltefosine

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.