Mocovium M
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Domperidone maleate
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ xé x 10 viên, hộp 10 vỉ bấm x 10 viên
- Sản xuất
- Xí nghiệp Dược phẩm 150-Bộ Quốc Phòng - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-2036-06
- Chỉ định khi dùng Mocovium M
- - Buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong.
- Người lớn: viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản, các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa; - Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư. - Cách dùng Mocovium M
- - Buồn nôn & nôn do bất kỳ nguyên nhân: Người lớn: 10-20mg, mỗi 4-8 giờ; Trẻ em: 0.2-0.4mg/kg, mỗi 4-8 giờ.
- Các triệu chứng khó tiêu: Người lớn: 10-20mg, 3 lần/ngày trước khi ăn & 10-20mg vào buổi tối, thời gian dùng không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng dự phòng nôn sau phẫu thuật. - Chống chỉ định với Mocovium M
- Quá mẫn cảm thuốc. Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học, thủng ruột. U tuyến yên tiết prolactin
- Tương tác thuốc của Mocovium M
- Thuốc ức chế men CYP 3A4. Ketoconazole. Bromocriptine. Thuốc giảm đau nhóm opioid, tác nhân giãn cơ muscarinic. Cimetidine, famotidine, nizatidine hoặc ranitidine. Lithium.
- Tác dụng phụ của Mocovium M
- Nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ. Nổi mẩn da, ngứa, phản ứng dị ứng thoáng qua. Chứng chảy sữa, vú to nam giới, ngực căng to hoặc đau nhức. Khô miệng, khát nước, co rút cơ bụng, tiêu chảy.
- Đề phòng khi dùng Mocovium M
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng. Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Dùng Mocovium M theo chỉ định của Bác sĩ