Mopalic
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Meloxicam
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 lọ 2ml
- Sản xuất
- S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- M.S Clesstra Healthcare Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-6096-08
- Chỉ định khi dùng Mopalic
- Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp & các tình trạng viêm & đau khác.
- Cách dùng Mopalic
- - Thuốc tiêm:
+ Chú ý không được tiêm IV với liều: 7,5 - 15 mg x 1 lần/ngày.
+ Suy thận nặng có thẩm phân: tối đa 7,5 mg/ngày.
- Tổng liều tối đa 15 mg/ngày. - Chống chỉ định với Mopalic
- Tiêu hóa:
> 1%: khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.0,1-1%: các bất thường thoáng qua của những thông số chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hay bilirubine) ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt.> 1%: thiếu máu.0,1-1%: rối loạn công thức máu gồm rối loạn các loại bạch cầu, giảm bạch cầu và tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.
Da:
> 1%: ngứa, phát ban da.0,1-1%: viêm miệng, mề đay.Thần kinh trung ương:
> 1%: choáng váng, nhức đầu. 0,1-1%: chóng mặt, ù tai, ngủ gật.
Tim mạch:
> 1%: phù. 0,1-1%: tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
Niệu dục:
0,1-1%: tăng creatinine huyết và/hoặc tăng urê huyết.
Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm và phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
Những rối loạn tại chỗ tiêm:> 1%: sưng tại chỗ tiêm. 0,1-1%: đau tại chỗ tiêm. - Tương tác thuốc của Mopalic
- - Thuốc kháng đông: ticlopidine, heparin.
- Thuốc tan huyết khối: lithium, methotrexate.
- Thuốc lợi tiểu, chẹn beta, ức chế men chuyển, giãn mạch: cholestyramine, cyclosporin. - Tác dụng phụ của Mopalic
- Khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy. Thiếu máu. Nổi mẩn, ngứa. Khởi phát cơn hen cấp. Choáng váng, nhức đầu. Phù, phù niêm, sưng, đau tại chỗ tiêm.
- Đề phòng khi dùng Mopalic
- Tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên. Ðang dùng thuốc kháng đông. Mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư & bệnh thận rõ, đang dùng thuốc lợi tiểu hay đang tiến hành đại phẫu. Người già, suy kiệt.
- Bảo quản Mopalic
- Thuốc độc bảng B
Dùng Mopalic theo chỉ định của Bác sĩ