Thông tin thuốc

Nislox-200

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Celecoxib
Dạng bào chế
Viên nang-200mg
Dạng đóng gói
Hộp 4 vỉ nhôm-nhôm x 10 viên
Hàm lượng
200mg
Sản xuất
Syncom Formulations (India)., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Công ty TNHH Dược phẩm Trịnh Trần
Số đăng ký
VN-2837-07
Chỉ định khi dùng Nislox-200
Ðiều trị viêm khớp dạng thấp & các bệnh viêm xương khớp ở người lớn.
Cách dùng Nislox-200
Uống sau bữa ăn.
- Viêm khớp dạng thấp 100 - 200 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Suy gan nhẹ - trung bình: giảm nửa liều.
- Viêm xương khớp 200 mg/lần/ngày hay 100 mg/lần x 2 lần/ngày.
Chống chỉ định với Nislox-200
- Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng.Mặc dù loét dạ dày ruột có xảy ra khi dùng celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các NSAID khác.
- Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các NSAID khác.
- Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau dầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu.
- Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở) với sulfonamid (như Bactrim), aspirin hoặc các NSAID khác có thể bị dị ứng với celecoxib và không nên uống celecoxib.
Tương tác thuốc của Nislox-200
aspirin, fluconazol, lithium, warfarin.
Tác dụng phụ của Nislox-200
- Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm dạ dày, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản, viêm gan, vàng da.
- Hiếm khi: phù mạch, phản vệ.
Đề phòng khi dùng Nislox-200
- Bệnh nhân tăng HA, suy tim, hen, mất nước, bệnh tim mạch.
- Nên theo dõi sát các biến chứng tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.