Thông tin thuốc

Oresol II

Nhóm thuốc
Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
Thành phần
Glucose khan, Natri chloride, Natri citrat dihydrat, kali chloride
Dạng bào chế
Thuốc bột uống
Dạng đóng gói
Hộp 10 gói, 40 gói x 4,15g thuốc bột, hộp 20 gói, 40 gói x 10,375g thuốc bột
Hàm lượng
4,15g; 10,375g
Sản xuất
Công ty Vắcxin và Sinh phẩm số 2 ((BIOPHARCO) - VIỆT NAM
Số đăng ký
V285-H12-06
Chỉ định khi dùng Oresol II
Ðiều trị chứng mất nước & chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nhất là ở trẻ em.
Cách dùng Oresol II
Hòa tan cả gói vào nước đun sôi để nguội: theo tỷ lệ sau:
+ Gói 27,9g: 1,35 lít nước;+ Gói 20,5g: 1 lít nước;+ Gói 6,9 g: 330ml nước;+ Gói 5,58g: 300ml nước;+ Gói 4,1g: 200ml nước;Uống phòng mất nước sau mỗi lần đi ngoài: 
- Trẻ > 24 tháng: 50 - 100 mL, trẻ 2 - 10 tuổi: 100 - 200 mL, trẻ > 10 tuổi: theo nhu cầu.
- Dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ.

Chống chỉ định với Oresol II
Người bị: rối loạn dung nạp glucose, suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Đề phòng khi dùng Oresol II
- Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như đã đề nghị. Nếu dung dịch pha quá loãng và/ hoặc lượng cho uống ít hơn lượng đề nghị sẽ không cung cấp đầy đủ nước, các chất điện giải và glucose. Trong khi một dung dịch đậm đặc quá và một lượng cho uống nhiều hơn yêu cầu có thể dẫn đến quá tải nước và chất điện giải, đặc biệt lưu ý đối với trẻ sơ sinh và trẻ em nhỏ tuổi.
- Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng, chỉ được áp dụng liệu pháp bù nước bằng đường uống khi liệu pháp tiêm truyền không có sẵn để thực hiện.
- Bệnh tim mạch, gan hay thận.