Thông tin thuốc

Pharmasetron IV Injection

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Granisetron
Dạng bào chế
Thuốc tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 1vỉ x 5 ống
Hàm lượng
1mg Granisetron/ml
Sản xuất
Square Pharm., Ltd - BĂNG LA ĐÉT
Đăng ký
Pharmascience Inc - CA NA DA
Số đăng ký
VN-9337-09
Chỉ định khi dùng Pharmasetron IV Injection
- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị.Hiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg) hoặc methylprednisolon (250mg)- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật;
Cách dùng Pharmasetron IV Injection
- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị: tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch 10-40mcg/kg (tối đa 3mg) dùng trước điều trị 5 phút, có thể lặp lại nếu cần, các liều bổ sung cách nhau ít nhất 10 phút, tối đa 9mg/ngàyHiệu quả có thể được tăng lên khi dùng chung với corticoid: dexamethason (8-20mg) hoặc methylprednisolon (250mg)- Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật: tiêm tĩnh mạchLiều dự phòng: dùng 1mg trước khi gây tê, liều điều trị: 1mg/lần, tối đa 3mg/ngàyCách pha và bảo quản- Tiêm tĩnh mạch: pha loãng ống 1ml tới 5ml, tiêm ít nhất 30 giây- Truyền tĩnh mạch: pha loãng trong 20 - 50ml dịch, truyền ít nhất 5 phút- Các dung dịch có thể dùng pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%- Bảo quản: nên sử dụng ngay sau khi pha loãng
Tác dụng phụ của Pharmasetron IV Injection
- Thường gặp: táo bón, tiêu chảy, đau đầu, mất ngủ
- Ít gặp: phản ứng ngoại tháp, kéo dài khoảng QT, phát ban
Đề phòng khi dùng Pharmasetron IV Injection
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi
- Thận trọng trên bệnh nhân suy gan
- Thận trọng trên bệnh nhân loạn nhịp tim, đang điều trị với thuốc chống loạn nhịp hoặc chẹn beta (amiodaron, bisoprolol, metoprolol...)
- Có thể làm giảm nhu động ruột, cần theo dõi nếu bệnh nhân tắc nghẽn ruột bán cấp