Phenindamine
- Tác dụng của Phenindamine
Phenindamine là một thuốc kháng histamine. Phenindamine ngăn chặn tác dụng của histamine (một chất hóa học tự nhiên trong cơ thể).
Phenindamine được dùng để điều trị hắt hơi; sổ mũi; ngứa mắt, chảy nước mắt; nổi mề đay; ngứa; và các triệu chứng dị ứng và cảm lạnh thông thường khác.
Phenindamine còn có thể được dùng cho các mục đích khác ngoài các mục đích kể trên.
Dùng phenindamine chính xác theo hướng dẫn trên bao bì thuốc hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn không hiểu những chỉ dẫn này, hãy hỏi dược sĩ, điều dưỡng hoặc bác sĩ để họ giải thích cho bạn.
Dùng thuốc với nhiều nước.
Phenindamine có thể dùng kèm thức ăn hoặc không.
Không bao giờ uống nhiều thuốc hơn so với liều đã kê trong đơn. Lượng phenindamine tối đa bạn nên dùng là 75 mg/ngày.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.
- Cách dùng Phenindamine
25 mg, mỗi 4 – 6 giờ, lên đến 150 mg/24 giờ.
Dưới 6 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ
6 – 12 tuổi: 4 – 6 giờ, lên đến 75 mg/24 giờ.
Phenindamine có những dạng và hàm lượng sau:
- Viên nén: 25 mg.
- Thận trọng khi dùng Phenindamine
Không dùng phenindamine nếu bạn đã dùng chất ức chế monoamine oxidase (MAOI) như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), hoặc tranylcypromine (Parnate) trong vòng 14 ngày qua. Có thể xảy ra tương tác thuốc nguy hiểm, dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng.
Trước khi dùng thuốc, bác cho bác sĩ biết nếu bạn bị:
- Bệnh tăng nhãn áp;
- Lở loét dạ dày;
- Phì đại tuyến tiền liệt, vấn đề trong tiểu tiện, hoặc khó tiểu;
- Tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp);
- Tăng huyết áp hay bất kỳ vấn đề về tim nào khác;
- Hen suyễn.
Nếu bạn mắc bất kỳ tình trạng kể trên, bạn có thể không dùng phenindamine được, hoặc bạn có thể cần phải dùng liều thấp hơn hoặc được giám sát đặc biệt trong khi điều trị.
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc N đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).
Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:
- A = Không có nguy cơ;
- B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
- C = Có thể có nguy cơ;
- D = Có bằng chứng về nguy cơ;
- X = Chống chỉ định;
- N = Vẫn chưa biết.
- Tương tác thuốc của Phenindamine
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Nhhôngaminesố loại thuốc hoàn toàn không nên được dùng chung, nhưng ở một số trường hợp khác, hai loại thuốc có thể được dùng chung dù cho có xảy ra tương tác. Ở các trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều cho bạn, hoặc cón gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Thận trọng khi uống rượu bia do có thể làm tăng cơn buồn ngủ và chóng mặt trong khi đang dùng phenindamine.
Tình trmineếni uống rượu bia do có thể làm tăng cơn buồn ngủ và chóng mặt trong khi đang dùng hai loại thuốc có thể được dùng cra .
- Tác dụng phụ của Phenindamine
Ngưng dùng perphenazine và gọi cấp cứu ngay nếu bạn mắc bất kỳ dấu hiệu nào sau đây của phản ứng dị ứng: khó thở, đóng cổ họng; sưng môi, lưỡi, mặt; hoặc phát ban.
Tiếp tục dùng phenindamine và báo cho bác sĩ biết nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ khác, ít nghiêm trọng có thể dễ xảy ra hơn:
- Buồn ngủ, mệt mỏi, hoặc chóng mặt;
- Đau đầu;
- Khô miệng;
- Khó tiểu hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.