Thông tin thuốc

Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Piperacillin natri; Tazobactam natri
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ
Hàm lượng
Mỗi lọ chứa: Piperac
Sản xuất
Strides Arcolab., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
GlaxoSmithKline Pte., Ltd - XING GA PO
Số đăng ký
VN-14179-11
Chỉ định khi dùng Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g
Nhiễm trùng mức độ trung bình-nặng ở người lớn, thiếu niên và người cao tuổi (như viêm phổi bệnh viện; nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng (kể cả viêm bể thận), trong ổ bụng, da và mô mềm, ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính) và ở trẻ em 2-12 tuổi bị giảm bạch cầu trung tính.
Cách dùng Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g
Người lớn, trẻ > 12 tuổi: liều piperacillin/tazobactam từ 2000/250 mg đến 4000/500 mg, dùng mỗi 6-8 giờ;bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 4000/500 mg, dùng mỗi 6 giờ và phối hợp aminoglycoside.
Trẻ 2-12 tuổi,
Bệnh nhân suy thận: chỉnh liều.
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch chậm (tối thiểu 3-5 phút) hoặc truyền tĩnh mạch chậm (20-30 phút).
Chống chỉ định với Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g
Probenecid: gây kéo dài thời gian bán thải và làm giảm thanh thải qua thận của piperacillin & tazobactam.
Tăng thanh thải tobramycin, gentamicin ở bệnh nhân suy thận nặng nếu sử dụng đồng thời.
Thuốc chống đông: có thể ảnh hưởng hệ thống đông máu.
Vecuronium: có thể gây kéo dài tình trạng ức chế thần kinh-cơ.
Methotrexate: có thể làm giảm bài tiết methotrexate.
Một số xét nghiệm (+) giả.
Tác dụng phụ của Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nổi mẩn bao gồm mẩn rát sần.
Đề phòng khi dùng Piperacillin/Tazobactam GSK 4g/0,5g
Phản ứng có hại
Phát ban, ngứa, nổi mề đay, quá mẫn. Hiếm: tiêu chảy & buồn nôn. Cá biệt: thay đổi men gan. Hiếm khi xảy ra: thay đổi huyết học. Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, ảo giác. Ðau nơi tiêm bắp, viêm tĩnh mạch, ban đỏ, cứng cơ.