Thông tin thuốc

Reumokam

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Meloxicam
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 5 ống 1,5ml
Hàm lượng
10mg/ml
Sản xuất
Joint Stock Company Farmark (JSC Farmak) - U CRAI NA
Đăng ký
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ánh Sáng Châu Á
Số đăng ký
VN-15387-12
Chỉ định khi dùng Reumokam
Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp & các tình trạng viêm & đau khác.
Cách dùng Reumokam
- Thuốc tiêm:
+ Chú ý không được tiêm IV với liều: 7,5 - 15 mg x 1 lần/ngày.
+ Suy thận nặng có thẩm phân: tối đa 7,5 mg/ngày.
- Tổng liều tối đa 15 mg/ngày.
Chống chỉ định với Reumokam
Tiêu hóa:
> 1%: khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.0,1-1%: các bất thường thoáng qua của những thông số chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hay bilirubine) ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt.> 1%: thiếu máu.0,1-1%: rối loạn công thức máu gồm rối loạn các loại bạch cầu, giảm bạch cầu và tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.
Da:
> 1%: ngứa, phát ban da.0,1-1%: viêm miệng, mề đay.Thần kinh trung ương:
> 1%: choáng váng, nhức đầu. 0,1-1%: chóng mặt, ù tai, ngủ gật.
Tim mạch:
> 1%: phù. 0,1-1%: tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
Niệu dục:
0,1-1%: tăng creatinine huyết và/hoặc tăng urê huyết.
Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm và phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
Những rối loạn tại chỗ tiêm:> 1%: sưng tại chỗ tiêm. 0,1-1%: đau tại chỗ tiêm.
Tương tác thuốc của Reumokam
- Thuốc kháng đông: ticlopidine, heparin.
- Thuốc tan huyết khối: lithium, methotrexate.
- Thuốc lợi tiểu, chẹn beta, ức chế men chuyển, giãn mạch: cholestyramine, cyclosporin.
Tác dụng phụ của Reumokam
Khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy. Thiếu máu. Nổi mẩn, ngứa. Khởi phát cơn hen cấp. Choáng váng, nhức đầu. Phù, phù niêm, sưng, đau tại chỗ tiêm.
Đề phòng khi dùng Reumokam
Tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên. Ðang dùng thuốc kháng đông. Mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư & bệnh thận rõ, đang dùng thuốc lợi tiểu hay đang tiến hành đại phẫu. Người già, suy kiệt.
Bảo quản Reumokam
Thuốc độc bảng B