Risabin injection
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Amikacin sulfate
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 lọ
- Sản xuất
- Hwail Pharmaceutical Co., Ltd - HÀN QUỐC
- Đăng ký
- Dasan Medichem Co., Ltd
- Số đăng ký
- VN-7130-08
- Chỉ định khi dùng Risabin injection
- - Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, kể cả Pseudomonas sp.
- Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da. - Cách dùng Risabin injection
- - Tiêm bắp: Người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ với chức năng thận bình thường : 15 mg/kg thể trọng/ngày chia ra nhiều lần cách quảng 8 - 12 giờ. Tổng liều hàng ngày cho người lớn không nên vượt quá 1,5 g.
- Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng tương tự liều tiêm bắp. Ðể tiêm tĩnh mạch, dung dịch nên được tiêm chậm trong 2 - 3 phút. Nếu truyền tĩnh mạch, dung dịch nên được truyền trong 30 -60 phút ở người lớn và 1 - 2 giờ ở trẻ em. - Chống chỉ định với Risabin injection
- Bệnh nhân quá mẫn với amikacin.
- Tương tác thuốc của Risabin injection
- Amikacin có thể gây tổn thương tiền đình. Nên theo dõi định kỳ chức năng gan. Liều nên được giảm ở bệnh nhân suy thận.
- Tác dụng phụ của Risabin injection
- Ðộc trên tai, độc trên thận.
- Đề phòng khi dùng Risabin injection
- Amikacin có thể gây tổn thương tiền đình. Nên theo dõi định kỳ chức năng gan. Liều nên được giảm ở bệnh nhân suy thận.
Dùng Risabin injection theo chỉ định của Bác sĩ