Thông tin thuốc

Rovacor®

Thuốc Rovacor® được sử dụng ở một số bệnh nhân để giảm nguy cơ đau tim và đau ngực gây ra bởi đau thắt ngực, hạ cholesterol.

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Lovastatin
Dạng bào chế
Thuốc Rovacor® có dạng viên nén và hàm lượng 10mg, 20mg.
Dạng đóng gói
Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
20mg
Sản xuất
Ranbaxy Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Ranbaxy Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-8418-04
Tác dụng của Rovacor®

Rovacor® thường được sử dụng để hạ cholesterol ở một số bệnh nhân. Thuốc được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống thích hợp.

Thuốc được sử dụng ở một số bệnh nhân để giảm nguy cơ đau tim và đau ngực gây ra bởi đau thắt ngực. Thuốc cũng được sử dụng để làm chậm tình trạng tắc nghẽn mạch máu và để mở mạch máu bị tắc nghẽn.

Rovacor® cũng có thể được sử dụng cho các trường hợp khác theo quyết định của bác sĩ.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định khi dùng Rovacor®
- Điều trị cholesterol tăng cao ở bệnh nhân bị chứng tăng cholesterol huyết nguyên phát.
- Làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành ở bệnh tim mạch vành.
Cách dùng Rovacor®

Liều khởi đầu là 20mg mỗi ngày, bạn uống một lần trước bữa ăn tối.

Liều duy trì là 10 – 80mg/ngày, bạn uống khoảng 1 – 2 lần/ngày.

Liều tối đa được khuyến cáo là 80mg/ngày.

Liều lượng phải phù hợp với mỗi cá nhân theo mục tiêu được đề nghị.

Trẻ từ 10 – 17 tuổi: liều khuyến cáo là 20 – 40mg, bạn uống không quá 40mg/ngày.

Bạn nên bắt đầu với liều 10mg/ngày nếu bệnh nhân cần giảm lượng cholesterol.

Thận trọng khi dùng Rovacor®

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rovacor®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Chống chỉ định với Rovacor®
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai & cho con bú.
Tương tác thuốc của Rovacor®

Thuốc Rovacor® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Rovacor® bao gồm:

  • Amiodarone;
  • Azole antifungals (ví dụ như fluconazole, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole);
  • Boceprevir;
  • Cobicistat;
  • Colchicine;
  • Cyclosporine;
  • Danazol;
  • Diltiazem;
  • Dronedarone;
  • Fibrates (ví dụ như gemfibrozil, fenofibrate);
  • Thuốc ức chế Protease (PI) điều trị HIV (ví dụ như ritonavir);
  • Thuốc kháng sinh macrolide (ví dụ như clarithromycin, erythromycin);
  • Nefazodone;
  • Niacin;
  • Ranolazine;
  • Telaprevir;
  • Telithromycin;
  • Verapamil;
  • Thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin), cimetidine hoặc spironolactone.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt như:

  • Huyết áp thấp
  • Các vấn đề về thận;
  • Bệnh tiểu đường;
  • Chức năng tuyến giáp thấp;
  • Các vấn đề về cơ (ví dụ như đau, yếu);
  • Các vấn đề về chất chuyển hóa;
  • Các vấn đề về nội tiết;
  • Các vấn đề điện giải;
  • Xuất hiện cơn co giật;
  • Các vấn đề về gan;
  • Lạm dụng rượu;
  • Một loại cholesterol nhất định (tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử);
  • Một cuộc giải phẫu lớn;
  • Thương tích nghiêm trọng;
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng;
  • Cấy ghép nội tạng.
Tác dụng phụ của Rovacor®

Các tác dụng phụ khi dùng thuốc này bao gồm:

  • Táo bón;
  • Phản ứng dị ứng trầm trọng (phát ban, ngứa, khó thở, siết chặt ngực, sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, khàn giọng bất thường);
  • Đốt, tê hoặc ngứa ran;
  • Tức ngực;
  • Hay nhầm lẫn;
  • Giảm tiểu tiện;
  • Sốt, ớn lạnh hoặc đau họng liên tục;
  • Có vấn đề về bộ nhớ;
  • Thay đổi tâm thần hoặc tâm trạng (ví dụ như trầm cảm);
  • Đau cơ, đau hoặc yếu (có hoặc không sốt hoặc mệt mỏi);
  • Da sưng đỏ, sưng, phồng rộp da;
  • Đau dạ dày hoặc đau lưng nặng (có hay không có buồn nôn hoặc nôn);
  • Khó thở;
  • Triệu chứng của các vấn đề về gan (ví dụ như nước tiểu đậm, chán nản kéo dài, ăn mất ngon, đau dạ dày, mệt mỏi bất thường, vàng da hoặc mắt);
  • Nhức mỏi;
  • Bầm tím hoặc chảy máu bất thường;
  • Mệt mỏi bất thường hoặc yếu.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đề phòng khi dùng Rovacor®
- Tiền sử bệnh gan, Nghiện rượu.
- Nên xét nghiệm chức năng gan trước điều trị & định kỳ sau đó.
Bảo quản Rovacor®

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.