Sanrabe 10
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Rabeprazole sodium
- Dạng bào chế
- Viên nén bao tan trong ruột-10mg
- Dạng đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 10 viên
- Sản xuất
- S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-1019-06
- Chỉ định khi dùng Sanrabe 10
- Loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison.
- Cách dùng Sanrabe 10
- - Người lớn: 10 mg/ngày, có thể tăng lên 20 mg/ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Thời gian điều trị: loét tá tràng 4 - 8 tuần, loét dạ dày & viêm thực quản hồi lưu: 6 - 12 tuần. - Chống chỉ định với Sanrabe 10
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Tương tác thuốc của Sanrabe 10
- Làm tăng nồng độ digoxin trong máu. Có thể kéo dài chuyển hóa & bài tiết phenytoin.
- Tác dụng phụ của Sanrabe 10
- Nổi mẩn, mề đay, thay đổi huyết học, ảnh hưởng đến chức năng gan, táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng, nặng bụng, nhức đầu.
- Đề phòng khi dùng Sanrabe 10
- - Phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày.
- Phụ nữ có thai & cho con bú.
- Người suy gan.
Dùng Sanrabe 10 theo chỉ định của Bác sĩ