Thông tin thuốc

Sedacoron

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Amiodarone
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 5 ống 3ml
Hàm lượng
150mg/3ml
Sản xuất
Ebewe Arzneimittel GmbH - ÁO
Đăng ký
Ebewe Arzneimittel GmbH - ÁO
Phân phối
Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Việt Áo
Số đăng ký
VN-6859-02
Tác dụng của Sedacoron
Amiodaron có tác dụng chống loạn nhịp nhóm III, kéo dài thời gian điên thế hạot động ở tâm thất và tâm nhĩ, làm kéo dài thời gian tái phân cực (tác dụng chống loạn nhịp nhóm III theo Vaughan Williams). Thuốc kéo dài thời gian trơ trong cơ tim và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống dẫn truyền xung động, kể cả đường dẫn truyền phụ.
Amiodaron làm giảm tần số xoang cũng phần nào do giảm tính tự động. Khi tần số nhĩ cao, amiodaron làm tăng thời gian A-H, do kéo dài thời gian qua nút nhĩ thất.
Chỉ định khi dùng Sedacoron
Loạn nhịp nhĩ, bộ nối nhĩ-thất, loạn nhịp thất, nhịp tim nhanh kèm theo hội chứng Wolf-Parkinson-White.
Cách dùng Sedacoron
Ống tiêm khi khẩn cấp: liều 5 mg/kg, pha trong 250 mL D5% truyền IV trong 20 phút đến 2 giờ, có thể lặp lại cho đến tổng liều 15 mg/kg/24 giờ; nếu rất khẩn cấp, tiêm IV chậm 150-300 mg trong 10-20 mL D5% trong 1-2 phút.
Thận trọng khi dùng Sedacoron
Chú ý đề phòng:
Trước khi bắt đầu điều trị phải làm điện tâm đồ:
- Sự chậm nhịp ở người lớn tuổi cần được chú ý hơn.
- Dưới tác dụng của amiodarone, điện tâm đồ bị thay đổi. Sự biến đổi "cordarone" bao gồm: tăng khoảng QT, tức kéo dài sự tái cực, có thể xuất hiện sóng U, đây là dấu hiệu thấm thuốc, không phải dấu hiệu ngộ độc.
- Phải ngừng điều trị nếu có bloc nhĩ thất độ 2 và 3, bloc xoang nhĩ hay bloc 2 nhánh khi điều trị. Tăng cường theo dõi trong trường hợp có bloc nhĩ thất độ 1.
- Vì có chứa iod trong phân tử có thể gây ra các kết quả giả tạo trong một số thử nghiệm tuyến giáp (sự tiêu thụ iod phóng xạ PBI), tuy nhiên cần thực hiện đánh giá chức năng tuyến giáp (T3, T4, TSHus).
- Kết hợp sử dụng với chất ức chế beta ngoại trừ sotalol (chống chỉ định kết hợp) và esmolol, verapamil, diltiazem chỉ nên nghĩ đến để ngăn ngừa loạn nhịp thất đe dọa tính mạng.
- Vì thuốc có chứa lactose nên chống chỉ định cho bệnh nhân bị bệnh tăng galactose huyết bẩm sinh, hội chứng khó hấp thu đường glucose và hay suy giảm lactase.
Thận trọng lúc dùng:
- Rối loạn điện giải, đặc biệt là giảm kali máu: điều này quan trọng và cần phải cân nhắc trong tình trạng cơ thể bị giảm kali máu, vì có thể làm tăng sự hình thành các hiệu ứng tiền loạn nhịp. Giảm kali máu cần được điều chỉnh trước khi dùng amiodarone.
- Các tác dụng phụ liệt kê dưới đây thường liên quan đến việc dùng liều tấn công quá cao; các tác dụng phụ này có thể tránh được và giảm bớt đến mức thấp nhất bằng cách thiết lập một liều duy trì nhỏ nhất.
Cần khuyên bệnh nhân không nên tiếp xúc với ánh nắng hay phải tự che chắn bảo vệ trong lúc điều trị.
- Amiodarone có thể gây bất thường tuyến giáp. Cần phải đo TSH cho tất cả bệnh nhân trước khi điều trị và đo định kỳ trong lúc điều trị, thí dụ mỗi 6 tháng và vài tháng sau khi ngưng điều trị.
- Cần phải đo TSH khi có nghi ngờ rối loạn chức năng tuyến giáp.
- Theo dõi đều đặn chức năng gan (transaminase) sẽ giúp phát hiện sớm bệnh gan gây bởi amiodarone.
- Gây mê:
Ðiều trị bằng amiodarone lâu dài có thể làm gia tăng các tác dụng phụ về nguy cơ huyết động với các chất gây mê toàn thân hay tại chỗ, đặc biệt với các chất có tác dụng làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp, làm giảm lưu lượng tim và rối loạn dẫn truyền.
Hơn nữa, một số trường hợp gây hô hấp cấp ngay sau khi phẫu thuật đã được báo cáo nơi bệnh nhân có dùng amiodarone, do đó vẫn theo dõi sát trong lúc thông khí nhân tạo cho các bệnh nhân này.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Nghiên cứu trên súc vật không thấy có tác dụng gây quái thai. Tác dụng gây dị dạng có thể không có ở người nếu không gây quái thai nơi súc vật. Cho đến nay, các chất gây dị dạng cho người đã được chứng tỏ sẽ gây quái thai nơi súc vật, trong khi thực hiện các nghiên cứu chính xác giữa hai loài.
Chưa có đủ dữ liệu trên thực hiện lâm sàng để đánh giá các khả năng gây dị dạng của amiodarone khi sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Tuyến giáp của thai nhi bắt đầu gắn iod từ tuần thứ 14 của thai kỳ. Không có hậu quả gì trên tuyến giáp thai nhi do điều trị thuốc trước thời gian này.
Tăng nồng độ iod do dùng thuốc sau thời hạn này có thể gây suy giáp (bướu) thai nhi trên xét nghiệm hay thậm chí trên lâm sàng.
Do đó thuốc này chống chỉ định cho phụ nữ có thai bắt đầu từ quý thứ 2.
Lúc nuôi con bú:
Amiodarone và chất chuyển hóa, cùng với iod, đi vào sữa với nồng độ cao hơn trong huyết thanh người mẹ. Do nguy cơ gây nhược giáp nơi trẻ con nên chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú khi điều trị bằng thuốc này.
Chống chỉ định với Sedacoron
Chậm nhịp xoang, block tim, suy tuần hoàn, hạ HA nghiêm trọng, rối loạn tuyến giáp, có thai, cho con bú, dùng với thuốc gây xoắn đỉnh.
Tương tác thuốc của Sedacoron
Nhóm digitalis, thuốc gây hạ K máu, thuốc chống loạn nhịp tim, bepridil, sotalol, thuốc uống chống đông, phenytoin, thuốc gây mê.
Tác dụng phụ của Sedacoron
Vi lắng đọng giác mạc, xạm da, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn chức năng tuyến giáp, chức năng gan, rối loạn cảm giác-vận động hoặc các bệnh về cơ, viêm phổi mô kẽ, nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền.
Quá liều khi dùng Sedacoron
Ít có tài liệu về uống quá liều. Một số ít trường hợp nhịp xoang chậm, rối loạn nhịp thất đặc biệt xoắn đỉnh và tổn thương gan đã được báo cáo. Việc xử trí là điều trị triệu chứng. Theo động học của thuốc, cần theo dõi lâu dài nhất là trên tim.
Amiodarone và các chất chuyển hoá không thể thẩm phân được.
Đề phòng khi dùng Sedacoron
Thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản, rối loạn chức năng tuyến giáp.
Bảo quản Sedacoron
Để trong bao bì kín, ở chỗ mát,tránh ánh sáng và ẩm.