Shinpoong Rosiden 20mg
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Piroxicam
- Dạng bào chế
- Viên nén phân tán
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén phân tán
- Hàm lượng
- 20mg
- Sản xuất
- Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VNB-1436-04
- Chỉ định khi dùng Shinpoong Rosiden 20mg
- Chống viêm và giảm đau trong một số bệnh:
- Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
- Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương trong thể thao.
- Thống kinh, đau bụng kinh và đau sau phẩu thuật.
- Bệnh gút cấp.
- Viêm đường hô hấp trên. - Cách dùng Shinpoong Rosiden 20mg
- - Người lớn:
+ Ðiều trị dài hạn 20 mg/ngày.
+ Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn hay các cơn cấp tính 40 mg/ngày trong 2 ngày đầu.
- Trẻ em trên 6 tuổi: 5 mg/ngày.
- Trẻ nặng dưới 15 kg: 10 mg/ngày.
- Trẻ nặng 16 - 45kg: 15 mg/ngày Và 20 mg/ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên. - Chống chỉ định với Shinpoong Rosiden 20mg
- Loét dạ dày tá tràng đợt cấp. Quá mẫn với aspirin & NSAID. Có thai hoặc đang cho con bú. Bệnh gan thận nặng.
- Tương tác thuốc của Shinpoong Rosiden 20mg
- Thuốc lợi tiểu.
- Tác dụng phụ của Shinpoong Rosiden 20mg
- Chán ăn, buồn nôn, táo bón, tiêu lỏng, chóng mặt nhức đầu, mất ngủ.
- Đề phòng khi dùng Shinpoong Rosiden 20mg
- - Viêm miệng, chán ăn, đau thượng vị, buồn nôn, táo bón, bụng khó chịu, trướng bụng, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu. Xuất huyết tiêu hóa, thủng và loét đã được báo cáo xuất hiện với Piroxicam.
- Các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, như chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ, trầm cảm, lo lắng, ảo giác, thay đổi tính tình, giấc mơ bất thường, lú lẫn tâm thần, dị cảm, và choáng váng được báo cáo hiếm khi xuất hiện. Sưng mắt, nhìn mờ và kích ứng mắt đã được báo cáo. Soi đáy mắt thường quy và khám đèn khe không cho thấy bằng chứng thay đổi trên mắt. Có thể ù tai và khó ở.
- Các phản ứng quá mẫn trên da, thường dưới dạng nổi ban da và ngứa ngáy đã được báo cáo. Hiếm gặp: chứng tróc móng và rụng tóc. Phản ứng dị ứng với ánh sáng ít khi đi kèm với trị liệu. Cũng như các thuốc chống viêm không steroid khác, hoại tử nhiễm độc biểu bì (bệnh Lyell), và hội chứng Stevens-Johnson hiếm khi xảy ra. Phản ứng mụn nước-bóng nước cũng hiếm gặp. Phản ứng quá mẫn như phản vệ, co thắt phế quản, nổi mày đay/phù mạch, viêm mạch và "bệnh huyết thanh" hiếm khi được báo cáo.
- Phản ứng hậu môn-trực tràng với tọa dược biểu hiện ra chứng đau tại chỗ, rát bỏng, ngứa ngáy và cảm giác buốt mót. Ðã xuất hiện những trường hợp hiếm xuất huyết hậu môn. Gia tăng BUN và creatinine có hồi phục đã được báo cáo. Giảm hemoglobin và hematocrit, không đi kèm với chứng xuất huyết tiêu hóa rõ rệt, đã xảy ra. Ðã có báo cáo về chứng thiếu máu. Giảm tiểu cầu và ban xuất huyết không giảm tiểu cầu (Henoch-Schoenlein), giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan đã được báo cáo. Có một số trường hợp hiếm thiếu máu bất sản và thiếu máu huyết tán. Chảy máu cam cũng được báo cáo dù rất hiếm.
Ðã quan sát được các thay đổi thông số chức năng gan: một vài bệnh nhân có thể tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh trong quá trình điều trị với Piroxicam. Một vài phản ứng gan, bao gồm vàng da và các trường hợp viêm gan gây tử vong đã được báo cáo. Mặc dù những phản ứng này hiếm gặp nhưng nếu các bất thường chức năng gan vẫn kéo dài hay tồi tệ hơn, nếu phát triển các dấu hiệu và triệu chứng cho bệnh gan, hay nếu biểu hiện toàn thân (như tăng bạch cầu ái toan, nổi ban, vv), nên ngưng dùng Piroxicam. Các trường hợp viêm tụy dù hiếm đã được báo cáo. Ðánh trống ngực và khó thở cũng được báo cáo dù ít khi xảy ra. Một số trường hợp hạn hữu bị ANA dương tính hay giảm thính giác đã được báo cáo hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân dùng Piroxicam. Các bất thường về chuyển hóa như hạ đường huyết, tăng đường huyết, tăng hay giảm cân đã được báo cáo dù hiếm khi xảy raÐau thoáng qua khi tiêm thỉnh thoảng đã được báo cáo khi sử dụng dạng tiêm bắp. Các tác dụng ngoại ý tại chỗ (cảm giác nóng bỏng) hay tổn thương mô (tạo áp xe vô khuẩn, hoại tử mô mỡ) có thể thỉnh thoảng xảy ra ở vị trí tiêm.
Dùng Shinpoong Rosiden 20mg theo chỉ định của Bác sĩ