Simacron
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Roxithromycin
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Dạng đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Hàm lượng
- 150mg
- Sản xuất
- PT Tempo Scan Pacific - IN ĐÔ NÊ XI A
- Đăng ký
- PT Tempo Scan Pacific - IN ĐÔ NÊ XI A
- Số đăng ký
- VN-6701-02
- Chỉ định khi dùng Simacron
- - Nhiễm trùng tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm amidan, viêm thực quản, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang.
- Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục: viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ tử cung, viêm cổ âm đạo, viêm vòi tử cung đặc biệt do nhiễm Chlamydia.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm nang, nhọt, nhọt độc, chốc lở, bệnh mủ da, chứng viêm da do nhiễm trùng, viêm quầng, loét do nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng răng miệng. - Cách dùng Simacron
- - Người lớn: 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 1 lần/ngày. Nên kéo dài ít nhất 2 ngày sau khi giảm triệu chứng, ít nhất 10 ngày trong trường hợp nhiễm Streptoccoci, viêm đường niệu, viêm âm đạo - cổ tử cung. Điều trị tối đa 4 tuần.
- Trẻ em: 5-7,5 mg/kg/ngày. - Chống chỉ định với Simacron
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Không dùng chung với ergotamin.
- Tương tác thuốc của Simacron
- Disopyramide, Digoxin, Midazolam, Terfenadine.
- Tác dụng phụ của Simacron
- Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày.
- Đề phòng khi dùng Simacron
- Biểu hiện tiêu hóa : buồn nôn, mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.
Dị ứng ngoài da: phát ban, mề đay, phù mạch.
Khi dùng liều cao, lượng transaminase tăng tạm thời, hiếm gặp ca gây viêm gan ứ mật.
Cảm giác chóng mặt, nhức đầu, dị cảm. Hiếm gặp trường hợp gây phản ứng quá mẫn nặng (phù Quincke, phản ứng dạng phản vệ).
Dùng Simacron theo chỉ định của Bác sĩ