Solmucol

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Acetylcysteine
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Hàm lượng
200mg
Sản xuất
Laboratoires Genevrier - PHÁP
Đăng ký
Tedis S.A
Số đăng ký
VN-8670-04
Chỉ định khi dùng Solmucol
Tiêu nhày trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.
Cách dùng Solmucol
- Tiêu nhày: 
+ Người lớn & trẻ > 14 tuổi: 1 gói x 2 - 3 lần/ngày. + Trẻ 6 - 14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày hay nửa gói x 3 lần/ngày. + Trẻ 2 - 5 tuổi: nửa gói x 2 - 3 lần/ngày. 
- Tăng tiết dịch nhày: + Trẻ > 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày. + Trẻ 2 - 5 tuổi: nửa gói x 4 lần/ngày.
Chống chỉ định với Solmucol
Quá mẫn với acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Solmucol
Nitroglycerin. Tetracycline, thuốc trị ho.
Tác dụng phụ của Solmucol
Rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ù tai.
Đề phòng khi dùng Solmucol
Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.
- Thường gặp:
Buồn nôn, nôn.
- Ít gặp:
Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
- Hiếm gặp:
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
Sốt, rét run.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.
Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 - 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Acetylcysteine

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Acetylcysteine
Chỉ định khi dùng Acetylcysteine
Tiêu nhày trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.
Cách dùng Acetylcysteine
- Làm tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính.Nếu không có chỉ dẫn nào khác , liều thông thường như sau:- Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg x 2- 3 lần/ ngày.- Trẻ em 2 – 7 tuổi :                200 mg x 2 lần/ ngày.- Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg x 2 lần/ ngày.- Chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích. Hòa tan viên nén sủi bọt trong nước rồi uống.
Chống chỉ định với Acetylcysteine
Quá mẫn với acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Acetylcysteine
- Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcysteine ít nhất 2 giờ.
- Không được dùng đồng thời Acetylcysteine với các thuốc giảm ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp sử dụng.
- Acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.
- Acetylcysteine là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính oxy hoá .
Tác dụng phụ của Acetylcysteine
Rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ù tai.
Đề phòng khi dùng Acetylcysteine
Phụ nữ có thai & cho con bú,