Thông tin thuốc

Spiramycin 1.5M.I.U

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Spiramycin
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 8 viên
Hàm lượng
1.5MIU
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Bình Thuận ( PHAPHARCO) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-5549-08
Tác dụng của Spiramycin 1.5M.I.U
Spiramycine có phổ kháng khuẩn rộng hơn và hiệu lực mạnh hơn erythromycin.
Vi khuẩn thường nhạy cảm (MIC ≤ 1mcg/ml): hơn 90% chủng nhạy cảm.
Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm với méticilline, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydia trachomatis, Treponema palidum, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes, Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus, Mycoplasma hominis.
Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: kháng sinh có hoạt tính trung bình in vitro, hiệu quả lâm sàng tốt có thể được ghi nhận nếu nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm cao hơn MIC: Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma, Legionella pneumophila.
Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Vì tỉ lệ đề kháng thụ đắc thay đổi nên độ nhạy cảm của vi khuẩn không thể xác định nếu không thực hiện kháng sinh đồ: Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Campylobacter coli, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens.
Vi khuẩn đề kháng (MIC > 4mcg/ml): hơn 50% chủng đề kháng.
Staphylococcus kháng meticillin, Enterobacteriaceae, Pseudomonas, Acinetobacter, Nocardia, Fusobacterium, Bacteroides fragilis, Haemophilus influenzae và para-influenzae.
Spiramycine có tác dụng in vitro và in vivo trên Toxoplasma gondii.
Chỉ định khi dùng Spiramycin 1.5M.I.U
- Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, tai mũi họng, phế quản phổi, miệng, da, sinh dục, xương khớp.
- Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp tính ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin
Cách dùng Spiramycin 1.5M.I.U
Liều dùng thông thường:
+ Người lớn 6 - 9 MIU chia làm 2 - 3 lần/ngày.
+ Trẻ em > 20 kg 1,5 MIU/10 kg/ngày chia làm 2 - 3 lần.
Thận trọng khi dùng Spiramycin 1.5M.I.U
Spiramycine không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận, do đó không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai: Spiramycin có thể dùng cho phụ nữ có thai mà không gây bất cứ một phản ứng bất lợi nào.
Lúc nuôi con bú: Vì spiramycine qua sữa mẹ, nên khuyên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Chống chỉ định với Spiramycin 1.5M.I.U
Dị ứng với Spiramycin.
Tương tác thuốc của Spiramycin 1.5M.I.U
Lưu ý khi phối hợp:
- Levodopa: ức chế sự hấp thu của carbidopa với giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.
Tác dụng phụ của Spiramycin 1.5M.I.U
Hiếm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dị ứng ngoài da.
Đề phòng khi dùng Spiramycin 1.5M.I.U
Thuốc không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận, do đó không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận.