Thông tin thuốc

Sumiko

Nhóm thuốc
Thuốc hướng tâm thần
Thành phần
Paroxetine
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
20mg
Sản xuất
Medochemie., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris
Đăng ký
Medochemie., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris
Số đăng ký
VN-10403-10
Chỉ định khi dùng Sumiko
Điều trị các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng và trầm cảm lo âu, Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, Rối loạn hoảng loạn;
Cách dùng Sumiko

Các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng & trầm cảm lo âu: 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg đến 50mg/ngày.Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: 40mg/ngày, khởi đầu 20mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến 60mg/ngày.Rối loạn hoảng loạn: 40mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày.Ngưng thuốc từ từ. Suy thận nặng (ClCr > 30mL/phút) hoặc suy gan nặng: 20mg/ngày. Người lớn tuổi: khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg, tối đa 40mg/ngày. Trẻ em: không khuyến cáo.Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên viên, vào buổi ăn sáng với thức ăn.
Chống chỉ định với Sumiko
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Sumiko
Dùng cách 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với IMAO & ngược lại, tryptophan, lithi, phenytoin, thuốc chống co giật khác….
Tác dụng phụ của Sumiko
Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ. Nổi mẫn. Ít gặp: phản ứng ngoại tháp. Hiếm: tăng men gan, hạ Na máu.
Đề phòng khi dùng Sumiko
Với bệnh tim mạch, bệnh động kinh, tiền sử ám ảnh cưỡng chế. Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật. Phụ nữ có thai/cho con bú.

Các thuốc khác có thành phần paroxetine