Temorel 100 mg

Nhóm thuốc
Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Thành phần
Temozolomide 100 mg
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ chứa 5 viên
Sản xuất
Reliance Life Sciences Pvt. Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Mi Pharma Private Limited
Số đăng ký
VN3-87-18
Chỉ định khi dùng Temorel 100 mg
- U nguyên bào xốp đa dạng.-  U thần kinh đệm ác tính hồi quy hoặc tiến triển.- U sắc tố ác tính có di căn.-  Bệnh nhi trên 3 tuổi bị u thần kinh đệm hồi quy hoặc tiến triển.
Cách dùng Temorel 100 mg
Người lớn mới chẩn đoán u nguyên bào xốp đa dạng:Pha phối hợp: 75 mg/ m2/ ngày x 42 ngày, + xạ trị (60Gy, dùng 30 phân đoạn), sau đó temozolomid bổ trợ cho 6 chu kỳ.Pha bổ trợ: chu kỳ 1: 150 mg/ m2/ ngày x 5 ngày, tiếp theo là 23 ngày không điều trị, chu kỳ 2 - chu kỳ 6: 200 mg/ m2/ ngày x 5 ngày đầu mỗi chu kỳ nếu không gặp độc tính.Người lớn bị u thần kinh đệm ác tính hồi quy hoặc tiến triển, hoặc u sắc tố ác tính có di căn; Bệnh nhi trên 3 tuổi bị u thần kinh đệm hồi quy hoặc tiến triển:Nếu chưa dùng hóa trị: 200 mg/ m2/ ngày x 5 ngày cho chu kỳ 28 ngày; nếu đã dùng hóa trị: 150 mg/ m2, ngày 1 lần, nếu không độc tính, chu kỳ 2: 200 mg/ m2, ngày 1 lần. Có thể dùng tối đa đến 2 năm.Lưu ý: Uống nguyên viên với nước, ít nhất 1 giờ trước khi ăn.QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:Liều 500, 750, 1.000 và 1.250 mg/ m2 (tổng liều cho mỗi chu kỳ 5 ngày) đã được đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân. Độc tính giới hạn liều là độc tính huyết học và đã được ghi nhận ở tất cả các liều, nhưng liều cao có thể gây mức độ nghiêm trọng hơn. Một trường hợp dùng quá liều 10.000 mg (tổng liều trong một chu kỳ đơn 5 ngày) ở một bệnh nhân và các phản ứng có hại đã được báo cáo bao gồm: giảm toàn bộ huyết cầu, sốt, suy đa cơ quan và tử vong. Một số trường hợp bệnh nhân đã uống thuốc nhiều hơn chu kì điều trị 5 ngày (lên đến 64 ngày), phản ứng có hại được báo cáo bao gồm ức chế tuỷ xương, có hoặc không có nhiễm trùng, một số trường hợp nghiêm trọng và kéo dài dẫn đến tử vong. Đánh giá huyết học là cần thiết trong trường hợp quá liều. Tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết.
Chống chỉ định với Temorel 100 mg
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với dacarbazin (DTIC).
Có thai hoặc cho con bú.
Suy tủy nghiêm trọng.
Tương tác thuốc của Temorel 100 mg
Acid valproic làm giảm 5% độ thanh thải của temozolomid.
Nghiên cứu cho thấy dexamethason, proclorperazin, phenytoin, carbamazepin, ondansetron, thuốc đối kháng thụ thể H2, phenobarbital không làm ảnh hưởng đến độ thanh thải temozolomid.
Tác dụng phụ của Temorel 100 mg
Buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, táo bón và nhức đầu.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đề phòng khi dùng Temorel 100 mg
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Không dùng temozolomid cho phụ nữ có thai và cho con bú.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
Uống nguyên viên thuốc, không được được mở nang ra hoặc nhai. Thuốc nên được uống lúc dạ dày trống vì sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày có thể làm cho thuốc kém hiệu quả.
Không mở các viên nang. Nếu viên bị hư hỏng, tránh bột bên trong tiếp xúc với da, mắt hoặc mũi. Tránh hít phải bột thuốc. Rửa sạch bằng nước nếu mắt hoặc mũi bị dính phải bột thuốc.
Nếu bệnh nhân bị nôn mửa sau khi uống thuốc, không nên dùng liều thứ hai trong cùng một ngày.
Thuốc có thể gây ra mệt mỏi và buồn ngủ nên có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc. Nếu bị ảnh hưởng, tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thuốc sử dụng trong hóa trị liệu có thể làm giảm số lượng tế bào máu. Số lượng bạch cầu thấp có thể làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng, số lượng hồng cầu thấp có thể gây thiếu máu và số lượng tiểu cầu thấp có thể có thể gây ra vấn đề về đông máu. Vì vậy, bệnh nhân cần phải được xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi các chỉ số tế bào máu trong khi điều trị bằng thuốc này.
Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng phương pháp tránh thai đáng tin cậy để tránh mang thai trong khi sử dụng thuốc này.
Thuốc có thể gây hại cho tinh trùng có thể dẫn đến vô sinh. Nên thảo luận về các cách lưu trữ mẫu tinh trùng trước khi điều trị để sử dụng về sau. Trong thời gian điều trị và sáu tháng sau đó, bệnh nhân nên sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả.
Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Nên thảo luận về khả năng sinh sản trước khi bắt đầu điều trị.
Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Temozolomide

Nhóm thuốc
Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Tác dụng của Temozolomide

Thuốc temozolomide được dùng để điều trị một số bệnh ung thư não. Đây là một thuốc hóa trị liệu hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư khác (như ung thư xương).

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng Temozolomide

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh u sao bào giảm biệt hóa

Đường uống:

Liều khởi đầu: bạn uống 150 mg/m2 mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: bạn uống 200 mg/m2 mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị trong vòng 5 ngày liên tục trong mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày.

Truyền tĩnh mạch:

Liều khởi đầu: bạn được truyền tĩnh mạch 150 mg/m2 trong hơn 90 phút mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: bạn được truyền tĩnh mạch 200 mg/m2 trong hơn 90 phút mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị trong vòng 5 ngày liên tục trong mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh u não dạng Glioblastoma Multiforme

Giai đoạn đi kèm với phương pháp xạ trị trung tâm:

Đường uống:

Bạn uống 75 mg/m2 mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị trong vòng 42 ngày.

Truyền tĩnh mạch:

Bạn được truyền tĩnh mạch 75 mg/m2 trong hơn 90 phút mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị trong vòng 42 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh u sao bào giảm biệt hóa

Nhỏ hơn 3 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc hiện vẫn chưa được xác định.

Trẻ từ 3 tuổi trở lên:

Trẻ không được điều trị bằng hóa trị liệu trước đó

Bạn cho trẻ uống 200 mg/m2 mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị: trong vòng 5 ngày, sau đó là 23 ngày không điều trị.

Trẻ đã được điều trị bằng phương pháp hóa trị trước đó

Liều khởi đầu: bạn cho trẻ uống 150 mg/m2 mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: bạn cho trẻ uống 200 mg/m2 mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị trong vòng 5 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ điều trị.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh u não dạng Glioblastoma Multiforme

Nhỏ hơn 3 tuổi: tính an toàn và hiệu quả của thuốc hiện vẫn chưa được xác định

Trẻ từ 3 tuổi trở lên:

Trẻ không được điều trị bằng hóa trị liệu trước đó

Uống 200 mg/m2 mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị trong vòng 5 ngày, sau đó là 23 ngày không điều trị.

Trẻ đã được điều trị bằng hóa trị liệu trước đó:

Liều khởi đầu: uống 150 mg/m2 mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: uống 200 mg/m2 mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị: 5 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ điều trị.

Thận trọng khi dùng Temozolomide

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc của Temozolomide

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những vấn đề sức khỏe mà bạn đang mắc phải có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Chắc chắn báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Các vấn đề về tủy xương (như thiếu máu, bệnh bạch cầu, hội chứng loạn sản tủy, chứng giảm huyết cầu toàn thể, chứng giảm tiểu cầu);
  • Các vấn đề về gan – dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn;
  • Bệnh thủy đậu (bao gồm bộc phát gần đây);
  • Bệnh zona – có thể làm tăng nguy cơ bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng tới các bộ phận khác của cơ thể;
  • Bệnh thận nặng;
  • Bệnh gan nặng – dùng thuốc cẩn trọng.
Tác dụng phụ của Temozolomide

Bạn hãy đến bệnh viện ngay lập tức nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Co giật (động kinh);
  • Tê cóng hoặc ngứa ran ở một bên cơ thể;
  • Các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau họng, các triệu chứng cảm cúm, dễ bị thâm tím hoặc chảy máu (chảy máu mũi, chảy máu nướu răng), chán ăn, buồn nôn và nôn mửa, suy nhược bất thường;
  • Ho khan, cảm giác thở hụt hơi, sụt cân, đổ mồ hôi vào ban đêm;
  • Đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện;
  • Nổi đốm trắng hoặc đau nhức bên trong miệng hoặc ở môi;
  • Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét, vàng da.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Rụng tóc;
  • Cảm giác mệt mỏi;
  • Tiêu chảy, táo bón;
  • Phát ban nhẹ ở da;
  • Choáng váng, thị lực kém;
  • Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
  • Vị giác bất thường hoặc khó chịu ở miệng.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Temozolomide

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Các thuốc khác có thành phần temozolomide