Thông tin thuốc

Tequin

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Gatifloxacin
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 1 vỉ 7 viên
Hàm lượng
400mg
Sản xuất
Squibb Manufacturing., Inc - MỸ
Đăng ký
Squibb Manufacturing., Inc - MỸ
Số đăng ký
VN-6041-01
Tác dụng của Tequin
Tác động kháng khuẩn của gatifloxacin là do ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV. DNA gyrase là một men thiết yếu cho quá trình nhân đôi, sao chép và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Topoisomerase IV là một men giữ vai trò chủ chốt trong việc phân cắt DNA trong quá trình phân chia tế bào. Dường như cấu tạo có thành phần C-8-methoxy góp phần làm tăng cường tác động và giảm đột biến đề kháng chọn lọc của vi khuẩn gram dương, so với cấu tạo không có methoxy C-8.
Cơ chế tác động của fluoroquinolones bao gồm gatifloxacin rất khác với cơ chế của penicillins, cephalosporins, aminoglycosides, macrolides, và tetracyclines. Do đó, fluoroquinolones có thể có tác động đối với các tác nhân gây bệnh đã đề kháng với các kháng sinh này. Không có đề kháng chéo giữa gatifloxacin và các nhóm kháng sinh này.
Chỉ định khi dùng Tequin
- Viêm phế quản cấp & mạn, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi, viêm phổi.
- Viêm bể thận cấp & mạn, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiểu khác.
- Lỵ, tiêu chảy nhiễm trùng, viêm đại tràng cấp & mãn.
Cách dùng Tequin
Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn. Liều 200-400 mg/ngày.
Thận trọng khi dùng Tequin
Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin Cân bằng nội môi: Giống như các quinolon khác, rối loạn glucose huyết kể cả tăng và giảm đường huyết triệu chứng cũng đã được ghi nhận, thường gặp trên những bệnh nhân tiểu đường có điều trị đồng thời một thuốc hạ đường huyết uống (như glyburide) hay insuline. Trên những bệnh nhân này nên theo dõi đường huyết cẩn thận.
Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của gatifloxacin trên trẻ em dưới 18 tuổi còn chưa được chứng minh.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Chỉ nên dùng Gatifloxacin trong thời kỳ có thai khi khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trên tiềm năng gây nguy cơ cho thai nhi.
Lúc nuôi con bú:
Chưa rõ ràng thuốc này có bài xuất qua sữa mẹ hay không. Gatifloxacin ghi nhận có bài tiết qua sữa chuột. Do đó cần thận trọng khi dùng cho bà me trong thời kỳ cho con bú.
CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG
Tính an toàn và hiệu quả của gatifloxacin trên trẻ em, thiếu niên (dưới 18 tuổi) phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa được chứng minh.
Cũng như các thuốc khác họ quinolon, cần sử dụng Gatifloxacin một cách thận trọng trên những bệnh nhân được biết hay nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương như xơ vữa mạch máu não nặng, động kinh và các yếu tố khác có thể dẫn đến co giật.
Chống chỉ định với Tequin
Quá mẫn với gatifloxacin, nhóm quinolon.
Tương tác thuốc của Tequin
Uống cách 4 giờ với thuốc kháng acid chứa Al, Mg, chế phẩm chứa Zn, Fe. Tăng kích ứng đường tiêu hoá khi dùng với NSAID.
Tác dụng phụ của Tequin
Có thể có đau đầu, chóng mặt, lo lắng, kích động, mất ngủ. Ảnh hưởng chức năng thận, thay đổi huyết học, nhạy cảm ánh sáng.
Quá liều khi dùng Tequin
Khi gặp tai biến do uống quá liều gatifloxacin, cần làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hay rửa dạ dày. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và điều trị triệu chứng. Duy trì truyền dịch thích hợp. Gatifloxacin không được loại khỏi cơ thể một cách hiệu quả bằng thẩm tách máu (khoảng 14% vẫn còn lại sau 4 giờ) hoặc bằng thẩm phân phúc mạc ngoại trú dài ngày (11% tìm lại được sau 8 ngày).
Đề phòng khi dùng Tequin
Lâm sàng: Buồn nôn (8%), viêm âm đạo (6%), tiêu chảy (4%), nhức đầu (3%), chóng mặt (3%), đau bụng (2%), nôn (2%), khó tiêu (1%), mất ngủ (1%), rối loạn vị giác (1%).
Các tác dụng phụ không mong muốn khác chỉ xảy ra từ 0.1 tới 1%.
Bảo quản Tequin
Bảo quản ở 15-30 độ C, tránh ánh sáng, không để lạnh.