Tercomaxx
- Nhóm thuốc
- Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
- Thành phần
- terpin hydrat 100 mg, Codein phosphat 5 mg
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 lọ 200 viên nén
- Sản xuất
- Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-11462-10
- Chỉ định khi dùng Tercomaxx
- Chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.
- Cách dùng Tercomaxx
- - Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
- Trẻ > 5 tuổi: 1 viên x 1 - 2 lần/ngày.Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng lứa tuổi. - Chống chỉ định với Tercomaxx
- Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
Ít gặp: phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc và bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc. - Tương tác thuốc của Tercomaxx
- Kiêng rượu. Không dùng với chất đối kháng morphine. Thận trọng khi dùng với chất ức chế TKTW, dẫn chất khác của morphine.
- Tác dụng phụ của Tercomaxx
- Nhẹ & thoáng qua: táo bón, buồn nôn, nôn, chóng mặt, ngủ gật, co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp. Buồn ngủ. Nguy cơ lệ thuốc khi quá liều, hội chứng cai nghiện khi ngưng thuốc đột ngột.
- Đề phòng khi dùng Tercomaxx
- Khi lái xe & vận hành máy không dùng.
Dùng Tercomaxx theo chỉ định của Bác sĩ