Terpinic

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Terpin hydrat, Natri benzoat, dextromethorphan
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên
Sản xuất
Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC (NIC Pharma) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-5323-08
Chỉ định khi dùng Terpinic
Trị ho, long đờm & các rối loạn dịch tiết phế quản trong bệnh lý phế quản-phổi.
Tính chất– Terpin có tác dụng làm tăng trực tiếp sự tiết dịch của phế quản và được sử dụng làm chất long đờm. – Sodium benzoate tác dụng sát trùng nhẹ và long đờm.– Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
Cách dùng Terpinic
Người lớn: 1-2 viên x 2-3 lần/ngày. Trẻ 5-15 tuổi: 1-3 viên/ngày.
Chống chỉ định với Terpinic
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Ho do hen suyễn, suy hô hấp.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tương tác thuốc của Terpinic
Rượu, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc nhóm morphine.
Tác dụng phụ của Terpinic
Có thể có: táo bón, chóng mặt, buồn nôn, dị ứng da.
Đề phòng khi dùng Terpinic
– Ho do hen suyễn.
– Người lái xe hoặc vận hành máy.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Terpin hydrat

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Terpin hydrate
Chỉ định khi dùng Terpin hydrat
Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.
 
– Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp. – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.
– Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).
Cách dùng Terpin hydrat
– Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.
– Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thận trọng khi dùng Terpin hydrat
Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị: bệnh phổi (như hen suyễn, khí thủng), trầm cảm, các vấn đề táo bón, tiền sử mắc chứng phụ thuộc thuốc, dị ứng (đặc biệt là với các loại thuốc giảm đau gây nghiện hoặc cồn). Hãy thận trọng khi làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo nếu loại thuốc này làm bạn buồn ngủ. Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng loại thuốc này khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ về nguy cơ rủi ro và lợi ích của thuốc này. Vì một lượng nhỏ loại thuốc này có thể được tìm thấy trong sữa mẹ, tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi cho con bú.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Tác dụng phụ của Terpin hydrat
Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần dextromethorphan

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Dextromethorphan hydrobromide
Dược lực của Dextromethorphan
Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
Dược động học của Dextromethorphan
- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).
- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Tác dụng của Dextromethorphan
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.
Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
Chỉ định khi dùng Dextromethorphan
Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
Cách dùng Dextromethorphan
Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
Thận trọng khi dùng Dextromethorphan
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Chống chỉ định với Dextromethorphan
Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ > 2 tuổi.
Tương tác thuốc của Dextromethorphan
Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.
Tác dụng phụ của Dextromethorphan
Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Quá liều khi dùng Dextromethorphan
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bid tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoá, suy hô hấp, co giật.
Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Đề phòng khi dùng Dextromethorphan
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Bảo quản Dextromethorphan
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.