Thông tin thuốc

Tidacotrim

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Sulfamethoxazol 400mg, Trimethoprim 80mg
Dạng bào chế
Chai 100 viên, chai 200 viên nang (xanh-cam)
Dạng đóng gói
Chai 100 viên, chai 200 viên nang (xanh-cam)
Sản xuất
Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-14097-11
Chỉ định khi dùng Tidacotrim
Điều trị phổ rộng các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn Gram (-), Gram (+), đặc biệt đối với nhiễm lậu cầu, nhiễm trùng đường tiểu cấp không biến chứng và bệnh nhân bị viêm phổi do Pneumocystis carinii.
- Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazole và trimethoprim- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.- Đợt cấp viêm phế quản mạn.- Viêm xoang má cấp ở người lớn.- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn.
Cách dùng Tidacotrim
Liều cho người lớn:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: điều trị trong 10 ngày: Uống mỗi lần 1-2 viên 480mg, ngày 2 lần.- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: điều trị trong 10 ngày: Uống mỗi lần 1-2 viên 480mg, ngày 2-3 lần.- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn: điều trị trong 5 ngày. Uống mỗi lần 1-2 viên 480mg,  ngày  2  lần.

Chống chỉ định với Tidacotrim
Quá mẫn với thành phần của thuốc. Thương tổn đáng kể nhu mô gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai.
Tương tác thuốc của Tidacotrim
Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, warfarin, phenytoin, methotrexate, pyrimethamin, thuốc hạ đường huyết, cyclosporin, indomethacin.
Tác dụng phụ của Tidacotrim
Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, phản ứng ngoài da, ù tai, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, Lyell, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Đề phòng khi dùng Tidacotrim
Rối loạn huyết học. Người già, phụ nữ cho con bú, thiếu G6PD, thiếu folat, suy thận.
Bảo quản Tidacotrim
- Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
- ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.