Thông tin thuốc

Tinida

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Tinidazole
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
500mg
Sản xuất
S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-10325-05
Chỉ định khi dùng Tinida
- Nhiễm trùng kỵ khí đường tiêu hóa, phụ khoa, da & mô mềm.
- Nhiễm Trichomonas niệu sinh dục.
- Nhiễm Giardia.
- Nhiễm Amip ruột & gan.
- Dự phòng nhiễm trùng kỵ khí hậu phẫu.
Cách dùng Tinida
- Nhiễm trùng kỵ khí người lớn: uống 5 - 6 ngày, 2 g/lần/ngày đầu, sau đó 1 g/lần/ngày.
- Nhiễm Trichomonas người lớn: liều duy nhất 2 g; trẻ em: liều duy nhất 50 - 70 mg/kg.
- Nhiễm Giardia người lớn: liều duy nhất 2 g; trẻ em: liều duy nhất 50 -75 mg/kg.
- Nhiễm Amip người lớn: 2 g/lần/ngày, uống 3 ngày, trẻ em: 50 - 60 mg/kg/lần/ngày, uống 3 ngày.
- Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu người lớn: liều duy nhất 2 g trước mổ 12 giờ.
Chống chỉ định với Tinida
- Quá mẫn với imidazol.
- Tiền sử rối loạn huyết học, rối loạn thần kinh thực thể.
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu & khi cho con bú.
Tương tác thuốc của Tinida
Tránh dùng với rượu.
Tác dụng phụ của Tinida
- Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại.
- Ngứa, mày đay, phù thần kinh mạch.
- Nhức đầu, chóng mặt. Có thể gây giảm bạch cầu hạt.
Đề phòng khi dùng Tinida
- Chú ý đề phòng : Ngưng thuốc trong trường hợp bị mất điều vận, chóng mặt, ý thức u ám.
- Bệnh thần kinh TW và thần kinh ngoại biên nghiêm trọng, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.