Torodroxyl
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Cefadroxil
- Dạng bào chế
- Hỗn dịch uống
- Dạng đóng gói
- Hộp 1lọ
- Sản xuất
- Torrent Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Torrent Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-7398-08
- Chỉ định khi dùng Torodroxyl
- - Nhiễm khuẩn đường tiểu.
- Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da.
- Viêm họng, viêm amiđan.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp. - Cách dùng Torodroxyl
- Dùng 1 lần hay chia làm 2 lần trong ngày.
- Người lớn: 1 - 2 g/ngày.
- Trẻ em: 25 - 50 mg/kg/ngày.
- Suy thận ClCr 25 - 30 mL/phút: liều cách khoảng 12 giờ.
- ClCr 10 - 25 mL/phút: liều cách khoảng 24 giờ.
- ClCr 0 - 10 mL/phút: liều cách khoảng 36 giờ. - Chống chỉ định với Torodroxyl
- Quá mẫn với cephalosporin.
- Tác dụng phụ của Torodroxyl
- - Hiếm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Dị ứng: mề đay, nổi ban. - Đề phòng khi dùng Torodroxyl
- Cefadroxil được dung nạp rất tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy vậy ở một số rất ít bệnh nhân thuốc có thể có các tác dụng phụ sau:
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy ít gặp hơn.
Phản ứng quá mẫn: ít gặp như nổi ban, nổi mề đay đã được báo cáo.
Các triệu chứng này thường khỏi khi ngưng thuốc.
Các tác dụng phụ khác gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.
Dùng Torodroxyl theo chỉ định của Bác sĩ