Triamcinolone Acetonide injection

Nhóm thuốc
Hocmon, Nội tiết tố
Thành phần
Triamcinolone acetonide
Dạng bào chế
Hỗn dịch tiêm-80mg/2ml
Dạng đóng gói
Hộp 5 ống x 2ml
Sản xuất
Tianjin Jinyao Amino Acid Co., Ltd - TRUNG QUỐC
Đăng ký
Austin Pharma Specialities Company
Số đăng ký
VN-1590-06
Chỉ định khi dùng Triamcinolone Acetonide injection
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.
Cách dùng Triamcinolone Acetonide injection
Liều theo mức độ bệnh. Có thể lập lại với khoảng cách 1 – 5 tuần. Đường toàn thân: 1 ống tiêm bắp sâu vào cơ mông.
Dùng tại chỗ: tránh tiêm vào nơi nhiễm trùng; tiêm vào khoang hoạt dịch; tiêm trực tiếp vào bao gân, vào nang hoặc sang thương, 20 mg cho thương tổn nhỏ, 40 – 80 mg cho thương tổn lớn. Không nên tiêm tĩnh mạch, tiêm trong da.
Chống chỉ định với Triamcinolone Acetonide injection
Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).
Tương tác thuốc của Triamcinolone Acetonide injection
Barbiturate, rifampin, các thuốc ngưà thai uống, ketoconazole, digitalis, salicylate.
Tác dụng phụ của Triamcinolone Acetonide injection
Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.
Đề phòng khi dùng Triamcinolone Acetonide injection
Thận trọng khi có loét dạ dày tiến triển hoặc tiềm ẩn, viêm loét đại tràng, tăng HA, suy tim sung huyết, có nguy cơ huyết khối tắc mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy thận, co giật, đái tháo đường, nhược giáp, nhiễm trùng đề kháng thuốc kháng sinh, phụ nữ có thai & cho con bú.