Trixone
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Ceftriaxone natri
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi
- Sản xuất
- Flamingo Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Flamingo Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-6154-08
- Chỉ định khi dùng Trixone
- - Nhiễm trùng hô hấp, tai - mũi - họng, thận - tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ.
- Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng xương khớp, da, vết thương & mô mềm, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật & nhiễm trùng tiêu hóa. - Cách dùng Trixone
- Tiêm IM hoặc IV:
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 - 2 g/ngày; trường hợp nặng: 4 g/ngày.
- Trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20 - 80 mg/kg.
- Trẻ - Viêm màng não: 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4 g.
- Lậu: Tiêm IM liều duy nhất 250 mg.
- Dự phòng trước phẫu thuật: 1 - 2 g tiêm 30 - 90 phút trước mổ. - Chống chỉ định với Trixone
- Quá mẫn cảm với ceftriaxone hoặc cephalosporin, penicilline.
- Tương tác thuốc của Trixone
- Thuốc lợi tiểu.
- Tác dụng phụ của Trixone
- Quá mẫn da, vàng da, tăng men gan, suy thận cấp, viêm đại tràng nặng, viêm phổi kẽ & sốc.
- Đề phòng khi dùng Trixone
- - Tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.
Dùng Trixone theo chỉ định của Bác sĩ