Thông tin thuốc

Trocer Injection

Nhóm thuốc
Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Thành phần
Methotrexate
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 10 lọ x 2ml
Sản xuất
Huons Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Pharmix Corp
Số đăng ký
VN1-109-08
Chỉ định khi dùng Trocer Injection
- Điều trị ung thư màng đệm, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
- Bệnh vẩy nến, viêm khớp.
Cách dùng Trocer Injection
Dung dịch tiêm truyền:
- Ung thư màng đệm & bệnh nguyên bào nuôi 15 - 30 mg IM/ngày x 5 ngày.
- Ung thư vú 40 mg/m2 IV ngày 1 & ngày 8.
- Bệnh bạch cầu 3,3 mg/m2. Duy trì 30 mg/m2 IM, 2 lần/tuần.
- Bệnh bạch cầu xâm nhập màng não 0,2 - 0,5 mg/kg, tiêm nội tủy sống.
- U sùi dạng nấm 50 mg IM/tuần hay 25 mg IM, 2 lần/tuần.
- Vẩy nến người lớn 70 kg 10 - 25 mg IV hay IM, 1 lần/tuần. Tối đa 50 mg/tuần.
Chống chỉ định với Trocer Injection
Người suy thận, gan hay suy tủy và phụ nữ có thai.
Tác dụng phụ của Trocer Injection
Mẩn đỏ, dát ngứa, mề đay, nhạy cảm ánh sáng, mất sắc tố, mụn nhọt.
Đề phòng khi dùng Trocer Injection
Nhiễm trùng, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, suy kiệt.