Thông tin thuốc

Troxipe

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Pantoprazole, Tinidazole, Clarithromycin
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp đựng 7 hộp nhỏ x 1 vỉ chứa 2 viên mỗi loại
Hàm lượng
40mg esomeprazole, 5
Sản xuất
S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
S.R.S Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-2016-06
Chỉ định khi dùng Troxipe
- Loét dạ dày, loét tá tràng.
- Viêm thực quản trào ngược, bệnh lý tăng tiết acid.
- Phối hợp với kháng sinh để loại trừ nhiễm Helicobacter pylori.
Cách dùng Troxipe
- Uống nguyên viên: Loét dạ dày tá tràng 40 mg/ngày x 4-8 tuần.
- Viêm thực quản trào ngược 40 mg/ngày x 8 tuần.
- Sau 8 tuần, nếu không lành loét cần dùng thêm 8 tuần nữa.
Chống chỉ định với Troxipe
Các tác dụng ngoại ý được báo cáo nói chung là không xảy ra thường xuyên, nhẹ và tự khỏi. Các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, lưỡi có vị kim loại và đau bụng.
Các phản ứng quá mẫn, đôi khi trầm trọng có thể xuất hiện trong những trường hợp hiếm dưới dạng nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay và phù mạch thần kinh.
Các rối loạn thần kinh đi kèm với sự sử dụng Tinidazole bao gồm chóng mặt, choáng váng, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại vi (dị cảm, rối loạn giác quan, giảm cảm giác) và hiếm khi có co giật.
Giống như các thuốc tương tự, Tinidazole có thể gây giảm bạch cầu thoáng qua. Các tác dụng phụ hiếm được báo cáo khác là nhức đầu, mệt mỏi, rêu lưỡi và nước tiểu có màu sẩm.
Tương tác thuốc của Troxipe
Các thuốc phụ thuộc vào độ pH acid dịch vị như: ketoconazole.
Tác dụng phụ của Troxipe
Nhức đầu, tiêu chảy & đau bụng.
Đề phòng khi dùng Troxipe
- Phải loại trừ nguy cơ ác tính trước khi điều trị.
- Suy gan nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.