Unicefaxin
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Cefadroxil
- Dạng bào chế
- Viên nang
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hàm lượng
- 500mg
- Sản xuất
- Union Korea Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC
- Đăng ký
- Highnoon Laboratories., Ltd - PA KÍT XTAN
- Số đăng ký
- VN-10192-05
- Chỉ định khi dùng Unicefaxin
- - Nhiễm khuẩn đường tiểu.
- Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da.
- Viêm họng, viêm amiđan.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp. - Cách dùng Unicefaxin
- Dùng 1 lần hay chia làm 2 lần trong ngày.
- Người lớn: 1 - 2 g/ngày.
- Trẻ em: 25 - 50 mg/kg/ngày.
- Suy thận ClCr 25 - 30 mL/phút: liều cách khoảng 12 giờ.
- ClCr 10 - 25 mL/phút: liều cách khoảng 24 giờ.
- ClCr 0 - 10 mL/phút: liều cách khoảng 36 giờ. - Chống chỉ định với Unicefaxin
- Quá mẫn với cephalosporin.
- Tương tác thuốc của Unicefaxin
- Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận. - Tác dụng phụ của Unicefaxin
- - Hiếm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Dị ứng: mề đay, nổi ban. - Đề phòng khi dùng Unicefaxin
- Cefadroxil được dung nạp rất tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy vậy ở một số rất ít bệnh nhân thuốc có thể có các tác dụng phụ sau:
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy ít gặp hơn.
Phản ứng quá mẫn: ít gặp như nổi ban, nổi mề đay đã được báo cáo.
Các triệu chứng này thường khỏi khi ngưng thuốc.
Các tác dụng phụ khác gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua. - Bảo quản Unicefaxin
- Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Dùng Unicefaxin theo chỉ định của Bác sĩ