Uranaltine
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Ranitidine
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm-50mg/2ml
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 ống x 2ml
- Hàm lượng
- 50mg Ranitidine/2ml
- Sản xuất
- Union Korea Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC
- Đăng ký
- Highnoon Laboratories., Ltd - PA KÍT XTAN
- Số đăng ký
- VN-0408-06
- Tác dụng của Uranaltine
- Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Ranitidin ức chế cạnh tranh với thụ thể H2 của vách tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.
Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidin nhưng tác dụng không mong muốn lại ít hơn. - Chỉ định khi dùng Uranaltine
- - Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính.
- Rối loạn tiêu hóa từng cơn mãn tính.
- Viêm thực quản trào ngược.
- Hội chứng Zollinger-Ellison. - Cách dùng Uranaltine
- Tiêm IV chậm 50 mg/6 – 8 giờ hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ 25 mg/giờ trong 2 giờ, có thể lặp lại mỗi 6 – 8 giờ.
- Thận trọng khi dùng Uranaltine
- Giống như các thuốc kháng histamin H2 khác, cần loại trừ khả năng loét ác tính trước khi bắt đầu điều trị với Dudine.
Ranitidin được đào thải qua thận, khi suy thận nồng độ ranitidin trong huyết tương gia tăng và kéo dài. Do đó, cần giảm một nửa liều trên các bệnh nhân suy thận.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Mặc dù ranitidin không làm giảm khả năng sinh sản cũng như nguy hại đến thai nhi trên các mô hình thực nghiệm ở chuột cống và thỏ. Tuy nhiên, nên cân nhắc và thận trọng khi sử dụng Dudine trong các trường hợp cần giảm tiết acid dịch vị ở phụ nữ có thai. Ranitidin tiết qua sữa nhưng ý nghĩa lâm sàng vẫn chưa được khảo sát đầy đủ. - Chống chỉ định với Uranaltine
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Tương tác thuốc của Uranaltine
- Thuốc kháng acid làm giảm độ hấp thu của thuốc. Ranitidine làm thay đổi sinh khả dụng của nifedipine, metoprolol, glipizid, cefuroxim, ketoconazol, dihydropyridin.
- Tác dụng phụ của Uranaltine
- - Đôi khi: viêm gan có hồi phục.
- Hiếm: mất bạch cầu hạt, viêm tụy cấp, đau khớp, đau cơ, quá mẫn cảm, lú lẫn tâm thần có hồi phục, nổi sẩn ngoài da, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có hồi phục, nhức đầu, chóng mặt. - Quá liều khi dùng Uranaltine
- Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. Trường hợp dùng viên sủi bọt cần quan tâm đến nồng độ natri. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau:
Giải quyết co giật: dùng diazepam tĩnh mạch.
Giải quyết chậm nhịp tim: tiêm atropin.
Giải quyết loạn nhịp thất: tiêm lidocain.
Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn.
Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương. - Đề phòng khi dùng Uranaltine
- Ung thư đường tiêu hóa, suy thận nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú. Tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Bảo quản Uranaltine
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng.
Dùng Uranaltine theo chỉ định của Bác sĩ