Ursoterol 250mg

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Ursodeoxycholic acid 250mg
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Sản xuất
Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-31335-18
Chỉ định khi dùng Ursoterol 250mg
Hư hại về chất hoặc về lượng của chức năng tạo mật, bao gồm các dạng quá bão hòa cholesterol, để đối nghịch với sự tạo sỏi cholesterol hoặc tạo các điều kiện thích hợp cho làm tan sỏi trong suốt với X-quang khi có mặt; đặc biệt khi có sỏi túi mật hoặc tái phát sau khi phẫu thuật đường mật.Khó tiêu mật.
Cách dùng Ursoterol 250mg
Giá trị sử dụng của cách đóng gói các nang 150 mg và 300 mg giúp ích cho nhiều chế độ sử dụng liều lượng khác nhau, thuận tiện cho các điều kiện lâm sàng mà cần khuyến cáo dùng liều:Nếu dùng kéo dài để làm giảm tính chất tạo sỏi của mật thì cần liều trung bình mỗi ngày là 5-10mg/kg thể trọng: Trong nhiều trường hợp, liều hằng ngày là giữa 300 và 600 mg, tương đương 2-4 viên nang (loại 150mg) mỗi ngày, hoặc cũng có thể dùng một viên nang (loại 300 mg), mỗi ngày 2 viên (sáng và chiều); để duy trì các điều kiện thích hợp để làm tan ngay sỏi, cần tiếp tục điều trị trong ít nhất 4-6 tháng và thậm chí có thể kéo dài ≥ 12 tháng.Với các hội chứng khó tiêu và điều trị duy trì, các liều 150mg, mỗi ngày một lần duy nhất hoặc 2 lần thường là đủ. Có thể thay đổi liều tùy thuộc ý kiến bác sĩ. Đặc biệt, sự dung nạp rất tốt của thuốc giúp cho dùng liều cao hơn nhiều. Nên uống viên nang vào trong hoặc sau bữa ăn.
Chống chỉ định với Ursoterol 250mg
Không khuyến cáo dùng ursolisin khi có vàng da tắc nghẽn, bệnh gan nghiêm trọng hoặc những trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.
Không dùng ursolisin cho bệnh nhân mang thai.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Ursodeoxycholic

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Ursodeoxycholic acid
Dược lực của Ursodeoxycholic
- Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.
- Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.
- Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.
Dược động học của Ursodeoxycholic
Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 - 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 - 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.
Tác dụng của Ursodeoxycholic
Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.
Chỉ định khi dùng Ursodeoxycholic
- Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. 
- Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.
Cách dùng Ursodeoxycholic
Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày;  - Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. - Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. - Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần.  * Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: - Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.Cách dùng:Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. * Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: - Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. * Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. - Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.
Thận trọng khi dùng Ursodeoxycholic
Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.
Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.
Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
- Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.
- Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.
Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Chống chỉ định với Ursodeoxycholic
Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.
Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:
Bệnh viêm đại tràng và ruột non
Mẫn cảm
Thuốc kháng acid
có thai
gan mãn tính và bệnh loét dạ dày
sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố
túi mật không hoạt động
Đài phát thanh sỏi mật đục
Tương tác thuốc của Ursodeoxycholic
- Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.
- Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.
- Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
Tác dụng phụ của Ursodeoxycholic
- Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
- Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ ít gặp:
Ói mửa
Bệnh tiêu chảy
Ngứa da
Sỏi mật vôi hóa
Bệnh tiêu chảy
Buồn nôn
Phân nhão
Phát ban
Chuyển động lỏng lẻo
Ngứa da
Bảo quản Ursodeoxycholic
Nơi khô, dưới 30 0C, tránh ánh sáng trực tiếp.