Thông tin thuốc

VENOFER®

Thuốc Venofer® thường được dùng để điều trị thiếu sắt bằng đường tiêm truyền khi bệnh nhân cần bổ sung sắt nhanh.

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Iron Sucrose (Sắt Sucrose)
Dạng bào chế
Thuốc Venofer® có dạng dung dịch tiêm truyền 5 ml.
Dạng đóng gói
Hộp 5 ống 5 ml
Hàm lượng
Sắt 20mg/ml
Sản xuất
Nycomed GmbH - ĐỨC
Đăng ký
Diethelm & Co., Ltd
Số đăng ký
VN-14662-12
Tác dụng của VENOFER®

Thuốc Venofer® thường được dùng để điều trị thiếu sắt bằng đường tiêm truyền khi cần bổ sung sắt nhanh, không dung nạp, không thể hấp thu đầy đủ sắt đường uống hoặc không thể tuân thủ điều trị sắt đường uống.

Chỉ định khi dùng VENOFER®
Iron Sucrose được chỉ định điều trị sự thiếu sắt ngoài đường tiêu hóa trong những trường hợp mà các chế phẩm sắt dùng đường uống không thể cung cấp cho việc bổ sung đầy đủ sắt như:
- Bệnh nhân không dung nạp với liệu pháp trị liệu bởi sắt dùng đường uống.
- Ở những bệnh nhân dùng liệu pháp rHuEPO cần một lượng sắt nhanh chóng.
- Bệnh nhân không thể hấp thu sắt một cách đầy đủ khi sử dụng bằng đường uống.
Cách dùng VENOFER®

Bạn uống mỗi lần 100 đến 200 mg sắt, 1 đến 3 lần mỗi tuần tùy nồng độ hemoglobin. Liều đơn tối đa là 7 mg sắt trên mỗi kg cân nặng không quá 500 mg sắt 1 lần mỗi tuần trong ít nhất 3 giờ rưỡi hoặc 200 mg sắt không quá 3 lần mỗi tuần trong ít nhất 10 phút.

Khi tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm qua máy thẩm phân máu (không pha loãng), bạn sẽ được tiêm liều mỗi 100 mg sắt trong ít nhất 5 phút.

Khi truyền tĩnh mạch nhỏ giọt (mỗi 100 mg sắt trong tối đa 100 ml natri chloride 0,9%), bạn sẽ được truyền với liều 100, 200, 300, 400 mg sắt trong ít nhất 15, 30, 90, 150 phút. Liều thử 20 mg sắt phải được tiêm trong 1 đến 2 phút hoặc truyền trong 15 phút. Nếu không có phản ứng có hại sau 15 phút, phần còn lại được dùng theo tốc độ khuyến cáo.

Trẻ sẽ được dùng liều 3 mg sắt trên mỗi kg cân nặng, 1 đến 3 lần mỗi tuần tùy nồng độ hemoglobin.

Thận trọng khi dùng VENOFER®

Trước khi dùng thuốc Venofer® bạn nên biết:

  • Bạn không nên dùng thuốc này nếu bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
  • Thuốc này chỉ nên được sử dụng khi chỉ định được xác định bởi các xét nghiệm thích hợp (như ferritin huyết thanh hoặc hemoglobin, thể tích hồng cầu, đếm số lượng hồng cầu, hoặc các chỉ số hồng cầu như MCV, MCH, MCHC, transferrin bão hòa;
  • Các chế phẩm sắt sử dụng theo đường ngoài tiêu hóa có thể gây các phản ứng dị ứng hoặc phản ứng kiểu phản vệ. Trong trường hợp phản ứng dị ứng nhẹ, bạn nên sử dụng các thuốc kháng histamine, trong trường hợp phản ứng kiểu phản vệ nặng, bạn nên dùng adrenaline ngay lập tức. Người bị hen phế quản, với khả năng kết hợp sắt kém và/ hoặc thiếu axit folic có nguy cơ dị ứng và phản ứng kiểu phản vệ;
  • Thuốc này nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, nhiễm trùng cấp, có tiền sử dị ứng hay nhiễm trùng mạn tính;
  • Các cơn hạ huyết áp có thể xảy ra khi tiêm thuốc quá nhanh;
  • Bác sĩ cần cảnh giác trong trường hợp rò tĩnh mạch. Trường hợp này cần được xử lý như sau: nếu kim vẫn đang ghim, bạn rửa với một lượng nhỏ NaCl 0,9%. Để làm tăng sự thải trừ sắt, bạn cho bệnh nhân bôi chế phẩm mucopolysaccarid dạng gel hay thuốc mỡ tại điểm tiêm. Bạn bôi gel hay thuốc mỡ nhẹ nhàng, đừng xoa bóp để tránh làm sắt phân tán thêm;
  • Thuốc có thể gây bất lợi đối với trẻ bị nhiễm trùng;
  • Bạn chỉ nên bắt đầu sử dụng chế phẩm sắt đường uống sau 5 ngày kể từ ngày tiêm thuốc;
  • Thuốc này chỉ được pha với dung dịch NaCl 0,9%.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Chống chỉ định với VENOFER®
Chống chỉ định dùng Iron Sucrose trong các trường hợp sau:
- Thiếu máu không phải do thiếu sắt.
- Thừa sắt hoặc rối loạn trong việc sử dụng sắt.
- Mẫn cảm đối với các phức hợp sắt ở dạng mono hoặc disaccharide.
Tương tác thuốc của VENOFER®

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Venofer® khi dùng chung với một số thuốc như chế phẩm sắt dạng uống có thể gây ra tương tác thuốc.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu không phải do thiếu sắt;
  • Thừa sắt hoặc rối loạn trong việc sử dụng sắt;
  • Mẫn cảm với phối hợp sắt ở dạng mono hoặc disaccharide.
Tác dụng phụ của VENOFER®

Thuốc Venofer® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Phản ứng kiểu sốc phản vệ (rất hiếm);
  • Lưỡi vị kim loại;
  • Nhức đầu;
  • Buồn nôn;
  • Nôn;
  • Hạ huyết áp;
  • Suy nhược;
  • Đau bụng;
  • Đau cơ;
  • Sốt;
  • Ngứa;
  • Đỏ bừng;
  • Phù các chi và phản ứng kiểu giả dị ứng;
  • Ở vùng tĩnh mạch tiêm thuốc, bạn có thể bị viêm và co thắt tĩnh mạch.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quá liều khi dùng VENOFER®
Quá liều có thể gây thừa sắt cấp tính với biểu hiện như chứng máu nhiễm sắt. Quá liều phải được điều trị với các biện pháp hỗ trợ và nếu cần, dùng một chất để làm chelat hóa sắt.
Bảo quản VENOFER®

Bạn nên bảo quản thuốc Venofer® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.