Vercef
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Cefaclor
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim phóng thích kéo dài
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 vỉ x 6 viên
- Hàm lượng
- 375mg
- Sản xuất
- Ranbaxy Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Ranbaxy Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-9175-04
- Chỉ định khi dùng Vercef
- Viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi, viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amiđan, viêm xoang. Nhiễm Khuẩn tiết niệu, da & mô mềm.
- Cách dùng Vercef
- Cần uống nguyên cả viên.
- Người lớn:
+ Nhiễm khuẩn nhẹ & trung bình 1 viên x 2 lần/ngày.
+ Nhiễm khuẩn nặng 2 viên x 2 lần/ngày.
- Trẻ - Trẻ 1 - 5 tuổi: 125 mg x 3 lần/ngày.
- Trẻ > 5 tuổi: 250 mg x 3 lần/ngày. - Chống chỉ định với Vercef
- Dị ứng với penicillin, các dẫn chất của penicillin, penicillamine hoặc cephalosporin.
- Tương tác thuốc của Vercef
- Tuơng tác khi dùng với thuốc chống đông, coumarin, indandione, heparin hoặc chất tiêu huyết. Probenecid ức chế đào thải qua thận. Giảm hấp thu khi dùng với kháng acid có Al, Mg.
- Tác dụng phụ của Vercef
- - Nhẹ: buồn nôn, nôn, đau ở vùng bụng, tiêu chảy.
- Hiếm: viêm đại tràng màng giả, phản ứng dị ứng, thiếu máu tán huyết, giảm prothrombin máu, co giật - Đề phòng khi dùng Vercef
- Tiền sử rối loạn chảy máu, viêm loét đại tràng, viêm ruột khu trú hoặc viêm đại tràng màng giả. Thai kỳ, bà mẹ cho con bú, người già.
Dùng Vercef theo chỉ định của Bác sĩ