ThuocBacSi.com
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Thông tin thuốc

Wonpentin Inj

  1. Thông tin thuốc & biệt dược
Thành phần
Cephradine dihydrate
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 10 lọ x 1g
Hàm lượng
1g Cephradine
Sản xuất
Daewon Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Daewon Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-10199-10
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Cephradine
Dùng Wonpentin Inj theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Cephradine

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Cephradine
Dược lực của Cephradine
Cephradine là kháng sinh cephalosporin thế hệ I.
Dược động học của Cephradine
- Hấp thu: Cephradine bền vững ở môi trường acid và được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá.
- Phân bố: Khoảng 6-20% Cephradine liên kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch thể, nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc qua nhau thai và hệ tuần hoàn thai nhi và tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ.
- Chuyển hoá: Cephradine hầu như không chuyển hoá trong cơ thể.
- Thải trừ: Khoảng 60-90% hoặc hơn của một liều uống , tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch được bài tiết trong vòng 6 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường.
Tác dụng của Cephradine
Cephradine là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
Cephradine có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram dương bao gồm Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicillinase, các Streptococcus tan máu beta nhóm A, các Streptococcus nhóm B và Streptococcus pneumoniae.
Cephradine có tác dụng hạ chế đối với các vi khuẩn gram âm, mặc dù một vài chủng Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và shigella có thể bị ức chế in vitro bởi những thuốc này.
Cephradine không có tác dụng chống Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Bacteroides fragilis...
Chỉ định khi dùng Cephradine
Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng-phế quản) & dưới (viêm phế quản cấp & mãn, viêm phế quản phổi, viêm phổi thuỳ). Nhiễm trùng da & mô mềm (ápxe, viêm mô mềm, mụn, nhọt, chốc lở). Giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu khi phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng cao.
Cách dùng Cephradine
Uống không phụ thuộc bữa ăn. Trẻ 6-12 tuổi: 10mL/lần x 2-4 lần/ngày. Trẻ 1-6 tuổi: 5mL/lần x 2-4 lần/ngày. Trẻ > 1 tuổi: 25 mg/kg/ngày, chia 2-4 liều hoặc 1.25-2.5mL/lần x 2 lần/ngày. Viêm tai giữa 10-20mL/lần x 2-3 lần/ngày. Tối đa 4g/ngày. Suy thận: chỉnh liều theo ClCr.
Thận trọng khi dùng Cephradine
Quá mẫn với penicillin. Suy thận.
Chống chỉ định với Cephradine
Quá mẫn với cephalosporin.
Tương tác thuốc của Cephradine
Dùng đồng thời probenecid uống sẽ cạnh tranh ức chế bài tiết của đa số các cephalosporin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ của cephalosporin trong huyết thanh.
Tác dụng phụ của Cephradine
Viêm lưỡi, ợ nóng, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm âm đạo, bội nhiễm nấm. Mề đay, nổi mẩn, đau khớp, phù.
Đề phòng khi dùng Cephradine
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai & cho con bú.
Dùng Cephradine theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần cephradine

Sazor
Eutacep dry suspension
Cefradine Celpharma 1g
YuhanSpocef
Binexticef inj.
Cephradine for Injection USP 1g
Lebac 500
Safdin
Inbionetincef Caps 500mg
Philperk-In Injection
Hwadin Capsules
Hmegacef

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm7.015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp3.172Thuốc đường tiêu hóa2.439Khoáng chất và Vitamin2.081Thuốc tim mạch2.000Hocmon, Nội tiết tố1.228Thuốc hướng tâm thần1.068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng857Thuốc điều trị bệnh da liễu812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch490Thuốc tác dụng đối với máu299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ166Thuốc sát khuẩn148Thuốc cấp cứu và giải độc125Thuốc gây tê, mê123Thuốc điều trị đau nửa đầu79Thuốc lợi tiểu73Thuốc dùng chẩn đoán39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu32Huyết thanh và Globulin miễn dịch30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử28Thuốc chống Parkinson26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non26Dung dịch thẩm phân phúc mạc25Thuốc khác19Thực phẩm chức năng2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây492Micro Labs., Ltd727Công ty cổ phần Dược Hậu Giang321Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar298Công ty TNHH Dược phẩm OPV272XL Laboratories Pvt., Ltd435Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco268Công ty cổ phần Pymepharco265Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)268Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM283
Xem các công ty dược phẩm
  • - Các thông tin về thuốc và bài viết trên ThuocBacSi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên ThuocBacSi.com

© 2026 Phát triển bởi Thuốc & Bác Sĩ. All rights reserved.