Zocarba 5

Nhóm thuốc
Hocmon, Nội tiết tố
Thành phần
Carbimazole
Dạng bào chế
Viên nén-5mg
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Sản xuất
Holden Medical., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris
Đăng ký
Công ty cổ phần Thương mại và đầu tư Tân Phát
Số đăng ký
VN-0132-06
Chỉ định khi dùng Zocarba 5
Các bệnh tuyến giáp có tăng năng tuyến giáp kèm theo.
Cách dùng Zocarba 5
Khởi đầu: liều tải trong 1 - 2 tháng, sau đó giảm dần xuống liều duy trì trong 3 - 4 tháng, tiếp tục theo dõi trong 12 - 18 tháng.
Liều lượng và thời gian điều trị được gia giảm với từng trường hợp với từng trường hợp, phụ thuộc vào khám bệnh lâm sàng và kết quả khám nghiệm sinh học.
Chống chỉ định với Zocarba 5
Ung thư tuyến giáp phụ thuộc hormon kích giáp. Bệnh huyết học nặng. Suy gan. Đang cho con bú.
Tác dụng phụ của Zocarba 5
Bất kỳ lượng tăng thể tích tuyến giáp nào cũng phải làm ta ngờ tới chứng giảm năng tuyến giáp do dùng quá liều. Có thể xảy ra giảm bạch cầu cùng với sốt, viêm họng, nhiễm khuẩn hay mất bạch cầu hạt hoặc bất sản tủy xương, đôi khi đột xuất. Lúc đó phải ngừng dùng thuốc và khẩn cấp thực hiện đếm huyết cầu. Phản ứng dị ứng da (ngứa, mẩn da, ban), sốt, ban đỏ, đau khớp, đau cơ hay cứng cơ cũng đòi hỏi phải ngừng điều trị.
Đề phòng khi dùng Zocarba 5
- Chú ý đề phòng:
Mọi bệnh nhân dùng thuốc phải được biết là nếu xảy ra sốt, viêm họng hay bất kỳ chứng nhiễm khuẩn nào, cần thực hiện đếm huyết cầu ngay. Không dùng thuốc nếu chưa khẳng định sinh học về tăng năng tuyến giáp. Giám sát đếm huyết cầu toàn phần và lượng chênh lệch trước khi bắt đầu điều trị, sau đó thực hiện hằng tuần (nguy cơ tần số mất bạch cầu hạt dao động quanh 0,7% trong sáu tuần đầu của liệu trình).
- Lúc có thai:
Tuyến giáp của thai nhi phát triển rất sớm nhưng bắt đầu gắn iod vào tuần thứ 12 của thai kỳ. Mặc dù có nguy cơ giảm sút chức năng tuyến giáp của thai, khi cần thiết vẫn duy trì điều trị bằng cách chỉ định liều dùng thích hợp cho thai phụ. Điều trị được tiếp tục ở liều thấp nhất có thể, để giữ tuyến giáp của người mẹ được bình thường và tránh giảm năng tuyến giáp của thai do lượng Carbimazol nào đó khuếch tán qua nhau thai. Trong thực tế, cung cấp them L-thyoxin cho người mẹ thường không tác dụng lên thai vì hormone này rất ít đi qua nhau thai. Mặt khác trong bối cảnh này cần tạo cân bằng tuyếp giáp cho trẻ sơ sinh.
Cần tránh cho con bú vì thuốc đi vào sữa mẹ.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Carbimazole

Nhóm thuốc
Hocmon, Nội tiết tố
Thành phần
Carbimazole
Dược lực của Carbimazole
Carbimazole là thuốc kháng giáp trạng tổng hợp.
Tác dụng của Carbimazole

Thuốc kháng giáp như carbimazole được sử dụng để điều trị bệnh cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức) còn được gọi là nhiễm độc tuyến giáp. Khi tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone, nó có thể khiến tăng tốc nhiều bộ phận chức năng trong cơ thể  và điều này dẫn đến các triệu chứng như sụt cân, đổ mồ hôi, cảm giác khó chịu hay run rẩy, và tiêu chảy. Bạn cũng có thể cảm thấy mệt mỏi hay lo lắng, và có các vấn đề trong chu kỳ kinh nguyệt. Carbimazole là loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng để tăng năng tuyến giáp. Nó hoạt động bằng cách làm giảm lượng hormone tuyến giáp tạo ra.

Carbimazole có thể được sử dụng riêng hoặc dùng kết hợp với các phương pháp điều trị khác trị chứng cường giáp. Đây cũng là phương pháp điều trị được sử dụng để chuẩn bị cho người sắp phẫu thuật tuyến giáp (phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp), và trước khi điều trị bằng chất phóng xạ iodine.

Trước khi bạn bắt đầu điều trị, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể dùng liều cao khi bắt đầu, và sau đó liều dùng có thể giảm khi mức tuyến giáp trở lại bình thường. Bác sĩ sẽ cho bạn biết cần uống bao nhiêu viên thuốc  mỗi ngày và khi nào dùng chúng.

Bạn có thể dùng carbimazole trước hoặc sau bữa ăn. Dùng thuốc vào các thời điểm nhất định mỗi ngày, điều này giúp bạn nhớ uống thuốc đều đặn.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Chỉ định khi dùng Carbimazole
Bệnh Basedow, Nhiễm độc tuyến giáp, cường giáp khi thai nghén.
Cách dùng Carbimazole

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

Liều khởi đầu từ 20 mg – 60 mg, chia làm 2 – 3 liều.

Liều cuối thường trong khoảng 5 mg – 15 mg/ngày, có thể dùng một liều duy nhất. Liệu trình điều trị nên kéo dài ít nhất 6 tháng và có thể kéo dài tới 18 tháng.

Đối với trẻ em và thiếu niên (3 – 17 tuổi): liều khởi đầu thường 15 mg/ngày tùy vào khả năng đáp ứng.

Thông tin liều dùng thuốc với trẻ em từ 2 tuổi trở xuống vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Thuốc không được khuyến khích dùng ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Carbimazole có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 5 mg.
Thận trọng khi dùng Carbimazole

Một số loại thuốc không thích hợp cho những người có các tình trạng nhất định, và đôi khi thuốc chỉ có thể được sử dụng nếu bệnh nhân được chăm sóc đặc biệt. Do đó, trước khi bạn bắt đầu dùng carbimazole, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết:

  • Nếu bạn đang mang thai, muốn có con, hoặc cho con bú.
  • Nếu bạn đã được chẩn đoán bị rối loạn máu hoặc tủy xương.
  • Nếu bạn có bất kỳ vấn đề với chức năng gan.
  • Nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc khác. Bao gồm thuốc bán theo đơn và thuốc bán không kê đơn, thuốc thảo dược và thực phẩm bổ sung dinh dưỡng hoặc thức phẩm chức năng.
  • Nếu bạn đã từng bị dị ứng với thuốc.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Chống chỉ định với Carbimazole
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
Tương tác thuốc của Carbimazole

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Carbimazole

Tác dụng phụ phổ biến khi dùng carbimazole:

  • Cảm thấy bệnh, khó chịu dạ dày;
  • Đau đầu, đau cơ và đau khớp;
  • Phát ban da, ngứa;
  • Thay đổi vị giác, rụng tóc.

Quan trọng: carbimazole có thể gây ra một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng làm giảm số lượng tế bào máu giúp chống nhiễm trùng và cầm máu. Nếu bạn bị bất kỳ triệu chứng sau đây, hãy cho bác sĩ biết ngay:

  • Đau họng.
  • Loét miệng.
  • Sốt cao.
  • Có bất kỳ vết thâm tím hoặc chảy máu bất thường.
  • Cảm thấy mệt mỏi bất thường, hoặc nếu bạn cảm thấy bạn đang bị nhiễm trùng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào khác, mà bạn nghĩ có thể là do thuốc này, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đề phòng khi dùng Carbimazole
- Chú ý đề phòng:
Mọi bệnh nhân dùng thuốc phải được biết là nếu xảy ra sốt, viêm họng hay bất kỳ chứng nhiễm khuẩn nào, cần thực hiện đếm huyết cầu ngay. Không dùng thuốc nếu chưa khẳng định sinh học về tăng năng tuyến giáp. Giám sát đếm huyết cầu toàn phần và lượng chênh lệch trước khi bắt đầu điều trị, sau đó thực hiện hằng tuần (nguy cơ tần số mất bạch cầu hạt dao động quanh 0,7% trong sáu tuần đầu của liệu trình).
- Lúc có thai:
Tuyến giáp của thai nhi phát triển rất sớm nhưng bắt đầu gắn iod vào tuần thứ 12 của thai kỳ. Mặc dù có nguy cơ giảm sút chức năng tuyến giáp của thai, khi cần thiết vẫn duy trì điều trị bằng cách chỉ định liều dùng thích hợp cho thai phụ. Điều trị được tiếp tục ở liều thấp nhất có thể, để giữ tuyến giáp của người mẹ được bình thường và tránh giảm năng tuyến giáp của thai do lượng Carbimazol nào đó khuếch tán qua nhau thai. Trong thực tế, cung cấp them L-thyoxin cho người mẹ thường không tác dụng lên thai vì hormone này rất ít đi qua nhau thai. Mặt khác trong bối cảnh này cần tạo cân bằng tuyếp giáp cho trẻ sơ sinh.
Cần tránh cho con bú vì thuốc đi vào sữa mẹ.