Thông tin thuốc

Accupril®

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Quinapril
Dạng bào chế
Thuốc Accupril® có những dạng viên nén Accupril® hàm lượng 5 mg, 10 mg, 20 mg;
Dạng đóng gói
Hộp 7 vỉ x 14 viên
Hàm lượng
5mg
Sản xuất
Godecke GmbH - ĐỨC
Đăng ký
Zuellig Pharma Pte., Ltd
Số đăng ký
VN-8689-04
Tác dụng của Accupril®

Accupril® (quinapril) là một chất ức chế ACE (viết tắt của enzym chuyển hóa angiotensin). Accupril® thường được sử dụng để điều trị cao huyết áp và suy tim.

Accupril® cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Chỉ định khi dùng Accupril®
Tăng huyết áp vô căn ở mọi mức độ, dùng đơn độc hay với thuốc lợi tiểu và chẹn bêta. Suy tim ứ huyết (dùng với lợi tiểu và hoặc glucoside tim).
Cách dùng Accupril®

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh suy tim sung huyết

  • Liều khởi đầu: bạn uống 5 mg thuốc, 2 lần một ngày;
  • Liều duy trì: bạn uống 10-20 mg, 2 lần một ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh bệnh thận tiểu đường, tăng huyết áp và loạn thất trái

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg thuốc mỗi ngày một lần nếu không sử dụng thuốc lợi tiểu;
  • Liều duy trì: bạn uống 20-80 mg/ngày, uống chia 2 liều.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ

Thận trọng khi dùng Accupril®

Bạn không nên sử dụng Accupril® nếu bạn bị dị ứng với quinapril hay bất kỳ chất ức chế ACE nào, chẳng hạn như benazepril, captopril, fosinopril, enalapril, lisinopril, moexipril, perindopril, ramipril hoặc trandolapril.

Nếu bạn bị tiểu đường thì không được sử dụng thuốc Accupril® cùng với bất kỳ loại thuốc nào khác có chứa aliskiren (Amturnide®, Tekturna®, Tekamlo®, Valturna®).

Không sử dụng Accupril® nếu bạn đang mang thai. Nếu bạn có thai, ngưng dùng thuốc này và báo cho bác sĩ ngay lập tức. Accupril® có thể gây chấn thương hoặc tử vong cho thai nhi nếu bạn dùng thuốc trong tháng thứ hai hoặc thứ ba.

Quinapril có thể đi qua sữa mẹ và gây hại cho em bé bú. Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang cho con bú.

Trước khi dùng thuốc, bạn hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Chống chỉ định với Accupril®
Quá mẫn cảm với thuốc. Tiền căn phù mạch do dùng ức chế men chuyển. Phụ nữ có thai 6 tháng cuối & cho con bú. Trẻ em.
Tương tác thuốc của Accupril®

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Sự tương tác này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bạn hay thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Accupril®

Bạn nên gọi cấp cứu nếu có bất kỳ dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Accupril®: phát ban, đau dạ dày nghiêm trọng, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Gặp bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải các tình trạng sau:

  • Mê sảng;
  • Ít hoặc không đi tiểu;
  • Kali cao, nhịp tim chậm hoặc bất thường, suy nhược, mất vận động;
  • Dấu hiệu nhiễm trùng – yếu đột ngột hoặc cảm giác bị bệnh, sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, đau khi nuốt, loét da, triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm.

Tác dụng phụ Accupril® thông thường có thể bao gồm:

  • Đau đầu;
  • Ho;
  • Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quá liều khi dùng Accupril®
Không có số liệu về quá liều ở người. LD50 khi uống của quinapril trên chuột nhắt và chuột cống là 1440-4280mg/kg. Những biểu hiện lâm sàng có thể xảy ra là giảm huyết áp nặng, thường phải điều trị bằng biện pháp tăng thể tích qua đường tĩnh mạch. Hiện chưa rõ có thể loại quinapril và các chất chuyển hóa của nó qua đường thẩm phân phúc mạc được hay không.
Đề phòng khi dùng Accupril®
Suy thận. Đang dùng Quinapril và lợi tiểu giữ Kali. Phẫu thuật gây mê. Nên theo dõi bạch cầu khi có bệnh tạo keo hoặc bệnh thận.
Bảo quản Accupril®

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.