ThuocBacSi.com
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Thông tin thuốc

Alopexy 2%

  1. Thông tin thuốc & biệt dược
  2. Thuốc điều trị bệnh da liễu
Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Minoxidil
Dạng bào chế
Dung dịch bôi da
Dạng đóng gói
Hộp 1 ống 60ml
Sản xuất
Pierre Fabre Medicament production - PHÁP
Đăng ký
Pierre Fabre Medicament production - PHÁP
Số đăng ký
VN-5055-07
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Minoxidil
Dùng Alopexy 2% theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Minoxidil

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Minoxidil
Dược lực của Minoxidil
Minoxidil là thuốc điều trị hói đầu.
Tác dụng của Minoxidil
Minoxidil kích thích sự phát triển tóc trên đỉnh đầu ở người nam và nữ bị hói đầu kiểu nam giới (alopecia androgenetica). Không biết được cơ chế tác dụng của minoxidil kích thích sự phát triển tóc nhưng một vài thuốc làm giãn động mạch khác giống như minoxidil cũng có tác động kích thích mọc tóc khi dùng theo đường toàn thân.
Chỉ định khi dùng Minoxidil
Chỉ định trong trường hợp hói đầu kiểu nam giới tại đỉnh đầu.Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán.
Cách dùng Minoxidil
Nên dùng liều 1 ml minoxidil cho toàn bộ vùng da đầu bị bệnh mỗi ngày 2 lần. Liều hàng ngày không nên vượt quá 2 ml. (Một nhát xịt tương đương 1 ml minoxidil).
Thận trọng khi dùng Minoxidil
Bệnh nhân được điều trị với Minoxidil nên được khám hàng tháng sau khi bắt đầu dùng Minoxidil và ít nhất mỗi sáu tháng sau đó. Nếu hãn hữu có xuất hiện tác dụng toàn thân, nên ngưng thuốc.
Minoxidil chứa cồn có thể gây bỏng và kích ứng mắt. Khi vô ý tiếp xúc thuốc với vùng nhạy cảm (mắt, da bị trầy và niêm mạc), nên rửa vùng này với thật nhiều nước lạnh.
Nên tránh hít phải hơi phun mù của thuốc.
Không nên dùng Minoxidil kết hợp với các thuốc dùng tại chỗ khác bao gồm các corticoid bôi da, retinoid và petrolatum hay những tác nhân được biết làm tăng sự hấp thu thuốc qua da.
Minoxidil chỉ dùng ngoài da. Uống nhầm dung dịch này có thể dẫn tới những tác dụng ngoại ý toàn thân (xem Quá Liều).
Cũng như các thuốc dùng ngoài da khác, sự toàn vẹn của lớp biểu mô giảm do tiến trình viêm hay bệnh của da (như sướt da đầu, vẩy nến da đầu hay bỏng nắng nặng) có thể làm tăng sự hấp thu qua da của minoxidil.
Sử dụng cho trẻ em : Tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định.
LÚC CÓ THAI
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng được thực hiện trên phụ nữ có thai được điều trị với dung dịch bôi tại chỗ Minoxidil cũng như trên phụ nữ có thai uống minoxidil để điều trị cao huyết áp. Minoxidil khi dùng theo đường uống đi kèm với sự gia tăng tỷ lệ tiêu thai ở thỏ, tuy nhiên tác dụng này không xảy ra ở chuột lớn, khi dùng gấp 5 lần liều uống điều trị cao huyết áp dùng cho người. Không có bằng chứng sinh quái thai khi cho chuột lớn hay thỏ uống minoxidil. Tiêm dưới da minoxidil cho chuột lớn đang có thai với liều 80 mg/kg/ngày (khoảng 2000 lần liều hấp thu toàn thân tối đa ở người khi dùng tại chỗ mỗi ngày) đã gây độc cho chuột mẹ nhưng không gây quái thai. Liều tiêm dưới da cao hơn cho bằng chứng gây độc tính trên sự phát triển. Do thận trọng, Minoxidil không nên dùng cho phụ nữ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Đã có một báo cáo về sự tiết minoxidil trong sữa mẹ ở một phụ nữ được điều trị cao huyết áp bằng 5 mg minoxidil uống mỗi ngày hai lần.Do khả năng tác dụng ngoại ý lên trẻ được nuôi bằng sữa mẹ do sự hấp thu minoxidil, không nên dùng Minoxidil cho bà mẹ nuôi con bú.
Chống chỉ định với Minoxidil
Minoxidil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Minoxidil
Hiện nay, không có tương tác thuốc nào được biết là có liên quan đến sự sử dụng Minoxidil. Mặc dù chưa được chứng minh trên lâm sàng, vẫn có giả thuyết về khả năng minoxidil được hấp thu có tác dụng gây hạ huyết áp thế đứng ở bệnh nhân đang dùng đồng thời guanethidine.
Tác dụng phụ của Minoxidil
Minoxidil đã được sử dụng trên 3510 bệnh nhân tham gia trong các thử nghiệm có kiểm chứng giả dược. Ngoại trừ trường hợp tác dụng phụ trên da là tác dụng ngoại ý thường xảy ra với nhóm minoxidil, không có phản ứng riêng lẽ hay phân loại theo hệ cơ quan nào được cho là có gia tăng trong nhóm dùng minoxidil. Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu 5 năm và không có thay đổi nào về tỷ lệ hay mức độ trầm trọng của các phản ứng được báo cáo. Các tác dụng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm lâm sàng trong quá trình lưu hành thuốc bao gồm : eczema, chứng rậm lông, nổi ban đỏ tại chỗ, ngứa ngáy, khô da/tróc vảy da đầu, rối loạn tình dục, rối loạn thị giác bao gồm giảm thị lực, tăng rụng tóc, rụng lông.
Quá liều khi dùng Minoxidil
Sự gia tăng hấp thu toàn thân của minoxidil có thể xảy ra nếu dùng Minoxidil thường hơn hay với liều lượng cao hơn (so với chỉ định) hoặc nếu vùng da rộng hay những vùng khác ngoài da đầu.
Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều minoxidil hầu như là ảnh hưởng trên tim mạch liên quan đến sự ứ nước và nhịp tim nhanh. Ứ nước có thể được kiểm soát bằng thuốc lợi tiểu thích hợp. Chứng nhịp tim nahnh có ý nghĩa trên lâm sàng có thể được kiểm soát bằng cách dùng tác nhân ức chế beta-adrenergic. Nếu có tụt huyết áp nên điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Các thuốc giống giao cảm, như norepinephrin và epinephrine, nên tránh dùng do tác động kích ứng tim quá độ.
Minoxidil và các chất chuyển hoá của nó có thể thẩm phân được.
Bảo quản Minoxidil
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Dùng Minoxidil theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần minoxidil

Minoxyl Solution 5%
Minoxidil 5% Bailleul
Minoxidil 2% Bailleul
Tricovivax

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm7.015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp3.172Thuốc đường tiêu hóa2.439Khoáng chất và Vitamin2.081Thuốc tim mạch2.000Hocmon, Nội tiết tố1.228Thuốc hướng tâm thần1.068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng857Thuốc điều trị bệnh da liễu812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch490Thuốc tác dụng đối với máu299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ166Thuốc sát khuẩn148Thuốc cấp cứu và giải độc125Thuốc gây tê, mê123Thuốc điều trị đau nửa đầu79Thuốc lợi tiểu73Thuốc dùng chẩn đoán39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu32Huyết thanh và Globulin miễn dịch30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử28Thuốc chống Parkinson26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non26Dung dịch thẩm phân phúc mạc25Thuốc khác19Thực phẩm chức năng2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây492Micro Labs., Ltd727Công ty cổ phần Dược Hậu Giang321Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar298Công ty TNHH Dược phẩm OPV272XL Laboratories Pvt., Ltd435Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco268Công ty cổ phần Pymepharco265Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)268Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM283
Xem các công ty dược phẩm
  • - Các thông tin về thuốc và bài viết trên ThuocBacSi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên ThuocBacSi.com

© 2026 Phát triển bởi Thuốc & Bác Sĩ. All rights reserved.