Apo hydro
- Nhóm thuốc
- Thuốc lợi tiểu
- Thành phần
- Hydrochlorothiazide
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng đóng gói
- Lọ 100 viên; 1000 viên
- Hàm lượng
- 25mg
- Sản xuất
- Apotex., Inc - CA NA DA
- Đăng ký
- Apotex., Inc - CA NA DA
- Số đăng ký
- VN-5363-01
- Chỉ định khi dùng Apo hydro
- Điều trị tăng HA, phù.
- Cách dùng Apo hydro
- Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.
Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.
Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần. - Chống chỉ định với Apo hydro
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Tương tác thuốc của Apo hydro
- Lithium, NSAID.
- Tác dụng phụ của Apo hydro
- Viêm tụy, vàng da, nôn, tiêu chảy, co rút, buồn nôn, táo bón, chán ăn, hạ HA thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ thoáng qua, nhức đầu, dị cảm, yếu sức, giảm K máu.
- Đề phòng khi dùng Apo hydro
- Bệnh thận nặng, suy gan tiến triển, phụ nữ có thai & cho con bú.
Dùng Apo hydro theo chỉ định của Bác sĩ