Artesunat diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét đặc biệt tốt với sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra, kể cả P.falciparum kháng chloroquin. Thuốc không diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng chống tái phát.
Chỉ định khi dùng Artesunat
Ðiều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Dùng cấp cứu trong điều trị sốt rét cấp tính.
Cách dùng Artesunat
Thuốc tiêm:Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Người lớn: 1,2-1,8mg/kg/ngày, trong 2-3 ngày.Trẻ > 7 tuổi: 1,5mg/kg/ngày.Tiêm nhắc lại 4, 24, 48 giờ sau lần tiêm thứ nhất.Thuốc uống:TuổiLiều dùng ( Viên 50mg)Ngày 1Ngày 2Ngày 305 tháng - 111/2 viên1/2 viên1/2 viêntháng tuổi(25 mg)(25 mg)(25 mg)≥ 1-6 tuổi1 viên1 viên1 viên(50 mg)(50 mg)(50 mg)≥ 7-132 viên2 viên2 viêntuổi(100 mg)(100 mg)(100 mg)> 13 tuổi4 viên4 viên4 viên(200 mg)(200 mg)(200 mg)
Thận trọng khi dùng Artesunat
Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp sốt rét nặng & sốt rét ác tính.
Chống chỉ định với Artesunat
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Artesunat
Tác dụng cộng lực: mefloquin, tetracyclin, cloroquin, primaquin. Giảm tác dụng: pyrimetamin, sulfamid, sulfon, các chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C. Không dùng chung với corticoid ( trừ khi có bệnh niệu huyết, thiểu năng gan cấp tính), adrenalin, heparin, dextran, mannitol, heptaminol, aspirin.
Tác dụng phụ của Artesunat
Có thể gặp rối loạn tiêu hoá, chóng mặt, tăng transaminase, thay đổi điện tim thoáng qua.