Thông tin thuốc

Baclosal

Nhóm thuốc
Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
Thành phần
Baclofen
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 1 Lọ x 50 viên
Hàm lượng
10mg
Sản xuất
Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN
Đăng ký
Ciech S.A
Số đăng ký
VN-7845-03
Chỉ định khi dùng Baclosal
Co thắt trong: xơ cứng rải rác; tổn thương tuỷ sống khác (u tuỷ sống, rỗng tuỷ sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tuỷ ngang, chấn thương tuỷ sống); đột quỵ mạch máu não; liệt do não; viêm màng não; chấn thương đầu.
Cách dùng Baclosal
- Người lớn: 3 ngày đầu: 5 mg x 3 lần/ngày, 3 ngày kế: 10 mg x 3 lần/ngày, 3 ngày sau: 15 mg x 3 lần/ngày, 3 ngày tiếp: 20 mg x 3 lần/ngày. Tối đa 100 mg/ngày.
- Trẻ em: 0,75 - 2 mg/kg/ngày.
- Trẻ em: 12 tháng - 2 tuổi: 10 - 20 mg/ngày.
- Trẻ em: 2 - 6 tuổi: 20 - 30 mg/ngày.
- Trẻ em: 6 - 10 tuổi: 30 - 60 mg/ngày.
- Trẻ > 10 tuôỉ tối đa 2,5 mg/kg/ngày.
Chống chỉ định với Baclosal
Mẫn cảm với baclofen. Loét dạ dày.
Tương tác thuốc của Baclosal
Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm, hạ áp. Thuốc độc thận. Fentanyl. Lithium. Levodopa, carbidopa.
Tác dụng phụ của Baclosal
- Chóng mặt, buồn nôn, lẫn lộn, đau đầu, mất ngủ, ngái ngủ, mệt mỏi.
- Hiếm: kích động, trầm cảm, ảo giác, tê nửa thân dưới, đau cơ, mất điều hoà, khô miệng, run, nôn, loạn điều tiết & ác mộng. Hạ huyết áp, khó thở, bí tiểu.
Đề phòng khi dùng Baclosal
Suy thận. Ðột quỵ, suy hô hấp, hoặc suy gan. Tâm thần, co giật & lú lẫn. Tăng co thắt bàng quang. Ðang dùng thuốc hạ áp, chống co giật. Người duy trì thế đứng & cân bằng khó khăn. Người cao tuổi. Có thai & cho con bú. Tránh lái xe & vận hành máy. Không nên ngừng thuốc đột ngột.

Các thuốc khác có thành phần baclofen