Bepanthene

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Dexpanthenol
Dạng bào chế
Viên nén-100mg
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Sản xuất
Cenexi SAS - PHÁP
Đăng ký
Bayer South East Asia Pte., Ltd
Số đăng ký
VN-4171-07
Chỉ định khi dùng Bepanthene
Rụng lông tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.
Dược lực học- Dexpanthenol được chuyển hóa trong cơ thể thành acid pantothenic. Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl - hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và thoái biến acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những hợp chất khác. Dexpanthenol cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.- Khi gây thiếu hụt acid pantothenic thực nghiệm (bằng cách dùng acid omega methylpantothenic, một chất đối kháng chuyển hóa, hoặc bằng chế độ ăn không có acid pantothenic) ta thấy các triệu chứng như ngủ gà, mệt mỏi, nhức đầu, dị cảm ở chân và tay kèm theo tăng phản xạ và yếu cơ chi dưới, rối loạn tiêu hóa, thay đổi tính khí và tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn.Dược động học- Dexpanthenol là dẫn chất alcol của acid D-antothenic.- Sau khi uống Dexpanthenol dễ dàng chuyển hóa thành acid pantothenic, chất này phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, chủ yếu dưới dạng coenzym A. Nồng độ cao nhất thấy trong gan, tuyến thượng thận, tim, thận. Sữa người mẹ cho con bú, ăn chế độ bình thường, chứa khoảng 2 microgam acid pantothenic trong 1ml.- Khoảng 70% liều acid pantothenic uống thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân.
Cách dùng Bepanthene
- Người lớn: 3 viên/ngày, uống trong 6 tuần;
Chống chỉ định với Bepanthene
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Bepanthene
- Không dùng Dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác. Tuy không quan trọng về mặt lâm sàng, nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phẩm kháng cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ như ecothiopatiodid, isoflurophat) có thể tăng lên do acid pantothenic.
- Không dùng Dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin, vì Dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.
Tác dụng phụ của Bepanthene
Rất hiếm gặp các biểu hiện dị ứng ở da.
Đề phòng khi dùng Bepanthene
- Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất cẩn trọng ở người bệnh ưa chảy máu hay có nguy cơ chảy máu khác.
- Thuốc có chứa lactose monohydrate: bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose -galactose không nên dùng thuốc này.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Dexpanthenol

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Dexpanthenol
Dược lực của Dexpanthenol
Panthenol (còn được gọi là pantothenol) là chất tương tự rượu của axit pantothenic (vitamin B5), và do đó là một provitamin của B5. Trong các sinh vật, nó nhanh chóng bị oxy hóa thành axit pantothenic. Nó là một chất lỏng trong suốt nhớt ở nhiệt độ phòng. Panthenol được sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm và để cải thiện việc chữa lành vết thương trong các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm. Thực tế, panthenol chỉ là một chất chuyển hóa từ vitamin B5 và tương đối dễ dàng chuyển đổi thành vitamin này trong cơ thể.
Khi các loại kem, thuốc mỡ và các công thức có chứa pro vitamin B5 được áp dụng cho vào hấp thụ qua da, pro vitamin này được chuyển đổi thành vitamin B5 ( pantothenic acid), trong đó có khả năng tự nhiên rộng để dưỡng ẩm, làm dịu, chữa lành và tái tạo da.
Pro vitamin B5 là chất lỏng hơi nhớt, tan trong nước và alcohol, không tan trong dầu.
Tác dụng của Dexpanthenol
Phục hồi da tổn thương, làm lành vết thương, chống viêm và kích ứng
Panthenol có dữ liệu lâm sàng tốt trong việc hỗ trợ làm lành đa dạng các tổn thương da khác nhau và thường được sử dụng như một phần trong các liệu pháp điều trị kết hợp. Nó giúp gia tăng tốc độ chữa lành vết thương và các vết bỏng cũng như hỗ trợ trong việc cấy ghép da và điều trị sẹo. Làn da được làm dịu với D-panthenol có xu hướng trở nên mềm mịn và đàn hồi hơn. Hiệu quả này có thể là nhờ nào khả năng đã được chứng minh của D-panthenol trong việc kích thích sự tăng trưởng của các tế bào da quan trọng và tái kết cấu ma trận bên trong da.
D-panthenol cũng cải thiện các tổn thương trên bề mặt da (gặp ở các làn da khô ráp, xay sát) bằng việc hỗ trợ tái tạo, củng cố biểu bì và lớp sừng từ đó cải thiện hàng rào bảo vệ tự nhiên của làn da. D-panthenol còn được chứng minh có khả năng giảm kích ứng, viêm cũng như cải thiện tình trạng ngứa, ban đỏ trên da và các triệu chứng khác.
Chỉ định khi dùng Dexpanthenol
- Tổn thương da do bỏng nhẹ, phỏng nắng, trầy xước da, mảng ghép da chậm lành.   -  Nứt da chân, nứt đầu vú, rạn da bụng do mang thai, hăm đỏ vùng mông ở trẻ sơ sinh.   -  Ngăn ngừa tổn thương da do ánh nắng, sự bức xạ.
Hói tóc (từng vùng hoặc lan tỏa), rối loạn dinh dưỡng móng tay & chân, một số bệnh ngoài da (phỏng, bệnh trên da đầu)
Cách dùng Dexpanthenol
*Dạng kem:Thoa thuốc 1-2 lần mỗi ngày, xoa nhẹ để thuốc dễ ngấm.   –  Trẻ sơ sinh: thoa 1 lớp mỏng thuốc lên vùng mông hăm đỏ sau khi vệ sinh hằng ngày và sau mỗi lần thay tã cho bé.   -  Người mẹ đang cho con bú: sau khi cho bú xong,  thoa 1 lớp mỏng thuốc lên núm vú và xoa nhẹ. Lau sạch vùng bôi thuốc trước khi cho con bú trở lại.    -  Vết bỏng nhẹ: thoa 1 lớp thuốc dày sau khi đã sát trùng sạch vùng tổn thương.   -  Ngừa và trị phỏng nắng: thoa 1 lớp thuốc mỏng trên da.*Dạng tiêm/ viên:
Người lớn: khởi đầu, tuần lễ tiêm 3 lần x 1-2 ống tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Dùng một đợt 6 tuần, rồi chuyển sang thuốc uống ngày 3 viên. Ðợt dùng 2 tháng.
Thận trọng khi dùng Dexpanthenol
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Chống chỉ định với Dexpanthenol
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ của Dexpanthenol
Hiếm: nổi ban hoặc mẩn đỏ, phù Quincke.