Thông tin thuốc

Butovent

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Salbutamol
Dạng bào chế
Khí dung định liều
Dạng đóng gói
Hộp 1 Lọ 200 liều
Hàm lượng
100mcg/liều
Sản xuất
Chiesi Farmaceutici S.P.A - Ý
Đăng ký
Hyphens Marketin & Technical Services Pte., Ltd
Số đăng ký
VN-6601-02
Chỉ định khi dùng Butovent
Hen phế quản, viêm phế quản mạn có co thắt phế quản, khí phế thũng. 
Doạ đẻ non hoặc đẻ khó, phòng các cơn co tử cung khi phẫu thuật ở tử cung có thai.
Cách dùng Butovent
Dung dịch khí dung: - Dùng trong co thắt phế quản. Người lớn và trẻ trên 18 tháng: tối đa 2,5 mg x 4 lần/ngày, có thể tăng đến 5 mg. tối đa 40 mg/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.Bình xịt định liều (MDI):- Giảm co thắt phế quản cấp: người lớn: 1-2 liều xịt, có thể lặp lại sau vài phút, trẻ em: 1 liều xịt; - Phòng ngừa co thắt phế quản do dị nguyên hoặc gắng sức: người lớn: 2 liều xịt, trẻ em: 1 liều xịt trước khi gắng sức. Lưu ý:
Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung.Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ.

Chống chỉ định với Butovent
Quá mẫn với thuốc. Nhồi máu cơ tim.
Tương tác thuốc của Butovent
Thuốc chống trầm cảm và IMAO.
Thuốc chẹn β không chọn lọc.
Tác dụng phụ của Butovent
- Bồn chồn, run, đau đầu, đánh trống ngực, co cơ, khó ngủ, buồn nôn, mệt mỏi.
- Hiếm: buồn ngủ, mặt đỏ, cáu gắt, tức ngực, khó tiểu.
Đề phòng khi dùng Butovent
Thận trọng khi có thiếu máu cơ tim, loạn nhịp, cao huyết áp, cường giáp, động kinh, glôcôm, đái tháo đường. Nguy cơ giảm kali huyết khi sử dụng với methylxanthine, steroids, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng. Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.