Ventolin
- Nhóm thuốc
- Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
- Thành phần
- Salbutamol sulphate
- Dạng bào chế
- Dung dịch xịt định liều
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 bình xịt 200 liều
- Sản xuất
- Glaxo Wellcome Production - PHÁP
- Đăng ký
- GlaxoSmithKline Pte., Ltd - XING GA PO
- Số đăng ký
- VN-6166-08
- Chỉ định khi dùng Ventolin
- Hen phế quản, viêm phế quản mạn có co thắt phế quản, khí phế thũng.
Doạ đẻ non hoặc đẻ khó, phòng các cơn co tử cung khi phẫu thuật ở tử cung có thai. - Cách dùng Ventolin
- Dung dịch khí dung: - Dùng trong co thắt phế quản. Người lớn và trẻ trên 18 tháng: tối đa 2,5 mg x 4 lần/ngày, có thể tăng đến 5 mg. tối đa 40 mg/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.Bình xịt định liều (MDI):- Giảm co thắt phế quản cấp: người lớn: 1-2 liều xịt, có thể lặp lại sau vài phút, trẻ em: 1 liều xịt; - Phòng ngừa co thắt phế quản do dị nguyên hoặc gắng sức: người lớn: 2 liều xịt, trẻ em: 1 liều xịt trước khi gắng sức. Lưu ý:
Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung.Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ. - Chống chỉ định với Ventolin
- Quá mẫn với thuốc. Nhồi máu cơ tim.
- Tương tác thuốc của Ventolin
- Thuốc chống trầm cảm và IMAO.
Thuốc chẹn β không chọn lọc. - Tác dụng phụ của Ventolin
- - Bồn chồn, run, đau đầu, đánh trống ngực, co cơ, khó ngủ, buồn nôn, mệt mỏi.
- Hiếm: buồn ngủ, mặt đỏ, cáu gắt, tức ngực, khó tiểu. - Đề phòng khi dùng Ventolin
- Thận trọng khi có thiếu máu cơ tim, loạn nhịp, cao huyết áp, cường giáp, động kinh, glôcôm, đái tháo đường. Nguy cơ giảm kali huyết khi sử dụng với methylxanthine, steroids, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng. Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
Dùng Ventolin theo chỉ định của Bác sĩ