Cein
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Cefadroxil monohydrate
- Dạng bào chế
- Bột pha hỗn dịch
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 lọ để pha 60ml
- Hàm lượng
- Cefadroxil 125mg/5ml
- Sản xuất
- Brawn Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Brawn Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-14931-12
- Chỉ định khi dùng Cein
- - Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm a mi đan.
- Nhiễm khuẩn da & mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường niệu. - Cách dùng Cein
- - Người lớn: 1 - 2 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày.
- Trẻ em: Nhiễm khuẩn đường niệu 30 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
- Viêm họng, viêm a mi đan, chốc lở, Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da 30 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày.
- Nhiễm liên cầu trùng tan huyết bêta cần dùng ít nhất 10 ngày, người suy thận: chỉnh liều theo ClCr. - Chống chỉ định với Cein
- Quá mẫn với cephalosporin
- Tương tác thuốc của Cein
- Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng creatinin huyết thanh.
Cholestyramin gắn kết với cetadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.
Dùng cefadroxil với probenecid có thể làm giảm bài tiết cetadroxil.
Dùng cefadroxil cùng với turosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận. - Tác dụng phụ của Cein
- Khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dị ứng (nổi ban, mề đay, phù mạch hoặc ngứa)
- Đề phòng khi dùng Cein
- Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân có: Tiền sử dị ứng penicillin, tiền sử loét đường tiêu hoá, đặc biệt viêm ruột giả mạc, phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
- Bảo quản Cein
- Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Dùng Cein theo chỉ định của Bác sĩ