Codcerin-exp

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Dextromethorphan hydrobromid 30mg; Diprophyllin 100mg; Lysozym hydroclorid 20mg
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-11164-10
Chỉ định khi dùng Codcerin-exp
Giảm ho, long đàm, giãn phế quản, đặc biệt ho mạn tính gây khó chịu.Ho do kích thích ở họng & phế quản khi cảm lạnh
Cách dùng Codcerin-exp
Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày, sáng & tối.Trẻ em: dùng theo hướng dẫn của bác sĩCó thể dùng lúc đói hoặc no
Tương tác thuốc của Codcerin-exp
Chống chỉ định phối hợp :
- IMAO không chọn lọc : có thể gây sốt cao, kích động, trụy tim mạch, tử vong.
Không nên phối hợp :
- Alcool : tăng tác dụng an thần của thuốc.
Cần lưu ý khi phối hợp :
- Các thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương : tăng ức chế thần kinh trung ương.
- Các thuốc thuộc nhóm morphine (giảm đau, chống ho) : gây ức chế hô hấp.
Tác dụng phụ của Codcerin-exp
Khi dùng thuốc có thể dẫn đến các phản ứng phụ không mong muốn như: buồn ngủ, nổi mẫn đỏ, buồn nôn…
Đề phòng khi dùng Codcerin-exp
Nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong những trường hợp sau :
- bệnh nhân có tạng bị dị ứng hay tiền sử gia đình dễ bị ứng, như nổi mề đay, viêm da do tiếp xúc, viêm mũi dị ứng, nhức nửa đầu, dị ứng thức ăn ;
- bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hay dị ứng với trứng như sốt, nổi ban, đau khớp, hen suyễn hay ngứa ngáy ;
- bệnh nhân có bệnh gan/thận/tuyến giáp, tiểu đường, thể chất yếu kém hay bị sốt cao ;
- phụ nữ có thai hay nghi ngờ là có thai, phụ nữ cho con bú ;
- bệnh nhân đang được bác sĩ điều trị.
Nên thận trọng :
- dùng đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng ;
- nên tránh dùng đồng thời với các thuốc ho và long đàm khác, thuốc cảm, thuốc kháng histamine hay thuốc an thần ;
- đối với trẻ em, dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của người theo dõi bệnh ;
- trẻ dưới 7 tuổi nên dùng dạng xirô ;
- nên tránh dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi và khuyến cáo không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi trừ khi bắt buộc.
Cẩn thận trước và sau khi dùng :
- nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp có nổi ban, đỏ bừng, buồn nôn, ói mửa, táo bón, ăn không ngon miệng và chóng mặt ;
- tránh lái xe và sử dụng máy trong khi dùng thuốc vì có thể bị buồn ngủ ;
- ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp không thấy các triệu chứng cải thiện mặc dù đã dùng thuốc vài ngày.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai :
Không có thực nghiệm trên thú vật. Nghiên cứu theo dõi trên một số phụ nữ giới hạn chưa cho thấy nguy cơ sinh quái thai của dextrométhorphane.
Ở giai đoạn cuối của thai kỳ, dùng dextrométhorphane liều cao có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú :
Do thận trọng, không nên cho con bú trong khi đang dùng thuốc.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Dextromethorphan

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Dextromethorphan hydrobromide
Dược lực của Dextromethorphan
Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
Dược động học của Dextromethorphan
- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).
- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Tác dụng của Dextromethorphan
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.
Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
Chỉ định khi dùng Dextromethorphan
Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
Cách dùng Dextromethorphan
Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
Thận trọng khi dùng Dextromethorphan
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Chống chỉ định với Dextromethorphan
Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ > 2 tuổi.
Tương tác thuốc của Dextromethorphan
Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.
Tác dụng phụ của Dextromethorphan
Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Quá liều khi dùng Dextromethorphan
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bid tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoá, suy hô hấp, co giật.
Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Đề phòng khi dùng Dextromethorphan
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Bảo quản Dextromethorphan
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Lysozym

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Lysozym hydroclorid 90mg
Tác dụng của Lysozym
Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.
Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.
Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.
Chỉ định khi dùng Lysozym
Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.
Cách dùng Lysozym
Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
Thận trọng khi dùng Lysozym
Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.
Chống chỉ định với Lysozym
Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.
Tác dụng phụ của Lysozym
Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
Đề phòng khi dùng Lysozym
Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.