Cetylpyridin-Lysozym

Nhóm thuốc
Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Thành phần
Cetylpyridinium chlorid 1,5 mg, Lysozym HCl 20 mg
Dạng bào chế
hộp 1 tuýp 24 viên nén ngậm
Dạng đóng gói
hộp 1 tuýp 24 viên nén ngậm
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-14280-11

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Cetylpyridinium

    Nhóm thuốc
    Thuốc sát khuẩn
    Tác dụng của Cetylpyridinium
    Cetylpyridinium clorid là một chất khử trùng dẫn xuất pyridin bậc bốn. Thuốc này thường được dùng dưới dạng thuốc viên chữa đau họng hoặc dung dịch để điều trị nhiễm trùng nhẹ ở miệng và cổ họng. Thuốc này cũng có thể được dùng để điều trị nhiễm trùng da và mắt.
    Chỉ định khi dùng Cetylpyridinium
    Điều trị nhiễm trùng nhẹ ở miệng và cổ họng, nhiễm trùng da và mắt.
    Cách dùng Cetylpyridinium
    *Cho người lớn
    Đường uống
    Đau họng
    Người lớn: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng.
    - Đường uống
    Người lớn: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng.
    Súc miệng Miệng/cổ họng
    Người lớn: Nước súc miệng chứa dung dịch cetylpyridinium clorid 0,025%. Súc miệng hoặc rửa với ít nhất 15 mL dung dịch. Lặp lại 2-3 lần mỗi ngày. Không cần phải pha loãng dung dịch.
    - Thuốc bôi trên da
    Người lớn: dạng gel chứa cetylpyridinium clorid 0,025%. Bôi vào các vùng da bị tổn thương 2-3 lần mỗi ngày.Đường uống
    Đau họng
    *Trẻ em
    Trẻ em trên 6 tuổi: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng. Nhiễm trùng miệng và cổ họng
    - Đường uống
    Trẻ em trên 6 tuổi: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng.
    Nhiễm trùng miệng và cổ họng
    Trẻ em trên 6 tuổi: Nước súc miệng chứa dung dịch cetylpyridinium clorid 0,025%. Súc miệng hoặc rửa với ít nhất 15 mL dung dịch. Lặp lại 2-3 lần mỗi ngày.
    Không cần phải pha loãng dung dịch
    Tác dụng phụ của Cetylpyridinium
    Đối với thuốc uống dạng viên: nổi mề đay, cảm giác nóng rát trong miệng.
    Đối với dạng gel bôi: kích ứng da, phản ứng mẫn cảm.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Lysozym

    Nhóm thuốc
    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Thành phần
    Lysozym hydroclorid 90mg
    Tác dụng của Lysozym
    Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.
    Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.
    Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.
    Chỉ định khi dùng Lysozym
    Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.
    Cách dùng Lysozym
    Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
    Thận trọng khi dùng Lysozym
    Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.
    Chống chỉ định với Lysozym
    Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.
    Tác dụng phụ của Lysozym
    Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
    Đề phòng khi dùng Lysozym
    Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.