Intas Roxitas 150
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Roxithromycin
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hàm lượng
- 150mg
- Sản xuất
- Intas Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Hyphens Marketin & Technical Services Pte., Ltd
- Số đăng ký
- VN-9095-04
- Tác dụng của Intas Roxitas 150
- Phổ kháng khuẩn:
- Các loại thường nhạy cảm (CMI ≤ 1 mg/l): Bordetella pertussis, Borrelia burgdorferi, Branhamella catarrhalis, Campylobacter coli, Campylobacter jejuni, Chlamydia trachomatis, psittaci và pneumoniae, Clostridium perfringens, Corynebacterium diphteriae, Enterococcus, Gardnerella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella pneumophila, Listeria monocytogenes, Meti-S Staphylococcus, Mobiluncus, Mycoplasma pneumoniae, Neisseria meningitidis, Pasteurella multocida, Peptostreptococcus, Porphyromonas, Propionibacterium acnes, Rhodococcus equi, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus spp.
- Các loại nhạy cảm trung bình (1mg/l ≤ CMI ≤ 4mg/l: Haemophilus influenzae, Ureaplasma urealyticum, Vibrio cholerae.
- Các loại đề kháng (CMI > 4mg/l): Acinetobacter spp. Bacteroides fragilis, Enterobacteriaceae, Fusobacterium, Meti-R Staphylococcus (S. aureus và coagulase âm tính), Mycoplasma hominis, Nocardia, Pseudomonas spp. - Chỉ định khi dùng Intas Roxitas 150
- - Nhiễm trùng tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm amidan, viêm thực quản, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang.
- Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục: viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ tử cung, viêm cổ âm đạo, viêm vòi tử cung đặc biệt do nhiễm Chlamydia.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm nang, nhọt, nhọt độc, chốc lở, bệnh mủ da, chứng viêm da do nhiễm trùng, viêm quầng, loét do nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng răng miệng. - Cách dùng Intas Roxitas 150
- - Người lớn: 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 1 lần/ngày. Nên kéo dài ít nhất 2 ngày sau khi giảm triệu chứng, ít nhất 10 ngày trong trường hợp nhiễm Streptoccoci, viêm đường niệu, viêm âm đạo - cổ tử cung. Điều trị tối đa 4 tuần.
- Trẻ em: 5-7,5 mg/kg/ngày. - Thận trọng khi dùng Intas Roxitas 150
- Chú ý đề phòng:
Khi dùng kháng sinh macrolide kết hợp với các alcaloid gây co mạch của nấm cựa gà, co mạch ở các đầu chi có thể dẫn đến hoại tử đã được ghi nhận. Trước khi kê toa Roxithromycin phải chắc là bệnh nhân không đang dùng các alcaloid này.
Thận trọng lúc dùng:
Thận trọng trong trường hợp suy gan nặng: giảm nửa liều nếu cần phải dùng Roxithromycin.
Trường hợp suy thận, người già: không cần điều chỉnh liều.
Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ gây chóng mặt của thuốc.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Không có tác dụng sinh quái thai ở động vật.
Ở người, sự an toàn đối với thai nhi chưa được xác định.
Lúc nuôi con bú:
Bài tiết yếu qua sữa mẹ. Không dùng thuốc khi mẹ cho con bú hoặc ngưng cho con bú. - Chống chỉ định với Intas Roxitas 150
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Không dùng chung với ergotamin.
- Tương tác thuốc của Intas Roxitas 150
- Disopyramide, Digoxin, Midazolam, Terfenadine.
- Tác dụng phụ của Intas Roxitas 150
- Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày.
- Quá liều khi dùng Intas Roxitas 150
- Không có thuốc giải độc.
Rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. - Đề phòng khi dùng Intas Roxitas 150
- Biểu hiện tiêu hóa : buồn nôn, mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.
Dị ứng ngoài da: phát ban, mề đay, phù mạch.
Khi dùng liều cao, lượng transaminase tăng tạm thời, hiếm gặp ca gây viêm gan ứ mật.
Cảm giác chóng mặt, nhức đầu, dị cảm. Hiếm gặp trường hợp gây phản ứng quá mẫn nặng (phù Quincke, phản ứng dạng phản vệ). - Bảo quản Intas Roxitas 150
- Bảo quản dưới 25 độ C, trong đồ đựng kín.
Dùng Intas Roxitas 150 theo chỉ định của Bác sĩ