Thông tin thuốc

Isosorbide Winthrop

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Isosorbide 5-mononitrate
Dạng bào chế
Viên nén bao phim tác dụng kéo dài
Dạng đóng gói
Hộp 3vỉ x 10viên
Hàm lượng
60mg
Sản xuất
Sanofi-Aventis Sp. z.o.o. - BA LAN
Đăng ký
Sanofi-Aventis - PHÁP
Số đăng ký
VN-10553-10
Chỉ định khi dùng Isosorbide Winthrop
- Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.- Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).
Cách dùng Isosorbide Winthrop
- Điều trị cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 2,5 - 10mg/lần, 2 - 3 giờ một lần cho đến hết cơn đau.- Phòng cơn đau thắt ngực: Uống 10 - 20mg/ lần, 3 - 4 lần/ngày.- Điều trị suy tim sung huyết: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 5 - 10 mg, hoặc uống 10 - 20 mg/lần hoặc hơn, 3 - 4 lần mỗi ngày rồi giảm xuống liều duy trì, lúc này có thể dùng viên giải phóng chậm.
Chống chỉ định với Isosorbide Winthrop
Huyết áp thấp, trụy tim mạch, thiếu máu nặng, tăng áp lực nội sọ, glôcôm, nhồi máu cơ tim thất phải, hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn, viêm màng ngoài tim co thắt, dị ứng với các nitrat hữu cơ.
Đề phòng khi dùng Isosorbide Winthrop
- Khi dùng thuốc phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và đau đầu ở một số người bệnh; nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.
- Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột.
- Vì chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai và thuốc có qua được sữa mẹ không, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.